Quay lại danh sách
#191Tập 4

Cá Bống vân

Tridentiger trigonocephalus (Gill, 1858)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bống biển vân, Cá Bống cát vân, Cá Bống rạn vân
Common Name (EN)
Threetooth goby
Kích thước
24 - 66mm, lớn nhất: 74mm.
Size
24 - 66mm, Maximum 74mm.

Phân bố

Philippin, Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Liên Xô, Việt Nam. Hải Phòng - Ninh Bình.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Hai Phong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Trịnh Bảo San, 1962. Nguyễn Nhật Thi, 1991.
Literature
Zheng, 1962. Nguyen Nhat Thi, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Chameleon goby
English name (FishBase)
Chameleon goby
Chiều dài tối đa
11.0 cm TL
Max length
11.0 cm TL
Môi trường sống
Neritic, Estuaries, Mangroves
Habitat
Neritic, Estuaries, Mangroves
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này thường trú ngụ trong vỏ hàu và các khe hở giữa các quần thể hà hoặc các sinh vật bám khác (Ref. 2850). Đây là loài đẻ trứng (Ref. 205). Trứng được đẻ trong các tổ và được cá đực canh giữ (Ref. 205).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in oyster shells and crevices among barnacles and other fouling organisms (Ref. 2850). Oviparous (Ref. 205). Eggs are deposited in nests which are guarded by the male (Ref. 205).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài này thường trú ngụ trong vỏ hàu và các khe hở giữa các quần thể hà hoặc các sinh vật bám khác (Ref. 2850). Ngoài ra, chúng còn được tìm thấy ở cả các bãi bùn trong rừng ngập mặn và các bãi bùn không có rừng ngập mặn (Ref. 125515).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in oyster shells and crevices among barnacles and other fouling organisms (Ref. 2850). Also found in both mangrove and non-mangrove mudflats (Ref. 125515).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Loài đẻ trứng (Ref. 56079). Cá đực có tập tính canh giữ trứng (Ref. 205).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Oviparous (Ref. 56079). Male guards the eggs (Ref. 205).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Kích thước: Đạt chiều dài tổng cộng 11 cm. Hình thái: Vây lưng VI + I, 11 – 13; Vây hậu môn I, 10 – 12; Vây ngực 19 – 20, tia vây trên cùng tách rời. Thân thuôn dài vừa phải, phần trước gần như hình trụ và dẹt bên ở phần sau, chiều cao thân bằng 5,3 – 5,8 lần chiều dài tiêu chuẩn. Đầu lớn, hơi dẹt, mõm tương đối ngắn và tù. Cuống đuôi cao nhưng thấp hơn chiều cao thân. Các gai vây lưng thứ nhất từ thứ nhất đến thứ năm có chiều dài gần bằng nhau, không có gai nào kéo dài. Các vây bụng hợp nhất thành một đĩa bám. Vây đuôi tròn, ngắn hơn đầu (Boltachev & Karpova 2017). Thân có vảy, thường khó quan sát rõ trên ảnh chụp. Đầu và vùng trước vây ngực không có vảy; vùng trước vây lưng trần. Màu sắc khi sống: Thân màu nâu đến màu be, thường có 2 sọc nâu sẫm liên tục hoặc đứt đoạn (Hình 9), sọc thứ nhất bắt đầu từ ngay phía trên hốc mắt, chạy dọc theo lưng và kết thúc ở gốc trên của vây đuôi, sọc thứ hai kéo dài từ mõm qua mắt dọc theo giữa thân và kết thúc ở giữa gốc vây đuôi. Hai bên đầu có các đốm nhạt nhỏ. Một dạng màu khác có các sọc bị ngắt quãng bởi các khoảng trống nhạt, các vạch nâu ngắn trên lưng và đốm đen trên cuống đuôi phía trên có thể nhìn thấy rõ. Dạng màu thứ ba có màu đen sẫm với các sọc không rõ nét.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Size. Reaches 11 cm total length. Morphology. D VI + I, 11 – 13; A I, 10 – 12; P 19 – 20, single uppermost ray free. Body moderately elongate, nearly round anteriorly and laterally compressed posteriorly, depth 5.3 – 5.8 in standard length. Head large, somewhat depressed, with relatively short blunt snout. Caudal peduncle deep, but lower than body depth. First to fifth spines of first dorsal fin subequal in length, none elongate. Pelvic fins joined to form a disc. Caudal fin rounded, shorter than head (Boltachev & Karpova 2017). Scales present on body, usually poorly visible on photographs. No scales on head and prepectoral area; predorsal area naked. Live coloration. Body brown to beige, usually with 2 continuous or interrupted dark brown stripes (Fig. 9), first beginning from just above orbit, continuing along back and ending at upper caudal-fin base, second stripe extending from snout through eye along mid-side of body ending at caudal-fin midbase. Side of head with small pale spots. Another color form with stripes interrupted by pale interspaces, short brown bars on back and the black spot on upper caudal peduncle visible. A third color form is blackish with indistinct stripes.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Triaenophorus trigonocephalus Gill, Ann. Lyceumm Nat. Hist., Vol. 7, p. 17, 1858.
Triaenophorichthys trigonocephalus Gill, Proc. Acad. Nat. Sci. Philad., p. 195, 1859.
Triaenophorichthys taeniatus Gunther, Ann. Mag. Nat. Hist., (4), Vol. 13, p. 156, 1874.
Tridentiger marmoratus Saele, Philipp. Journ. Sci., Vol. 9, p. 77, 1914; Wang and Wang. 1935.
Tridentiger trigonocephalus Matsubara, Fish. Monph. and Hier., p. 821, 1955; Zheng, 1962; Lindberg and Krasyukova, 1975.