Quay lại danh sách
#193Tập 4

Cá Bống ốp

Oplopomus oplopomus (Cuvier and Valenciennes, 1837)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bống biển ốp, Cá Bống cát ốp, Cá Bống rạn ốp
Common Name (EN)
Armoured goby
Kích thước
79mm.
Size
79mm.

Phân bố

Hồng Hải, Ấn Độ, Srilanca, Singapo, New Giunea, Indonesia, Philippin, Việt Nam. Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Hiếm.
Status
Rare.
Tài liệu dẫn
Koumans, 1953. Orsi, 1974.
Literature
Koumans, 1953. Orsi, 1974.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Spinecheek goby
English name (FishBase)
Spinecheek goby
Chiều dài tối đa
10.0 cm SL
Max length
10.0 cm SL
Độ sâu phân bố
1 - 30 m
Depth range
1 - 30 m
Môi trường sống
Estuaries, Soft bottom
Habitat
Estuaries, Soft bottom
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này sinh sống ở các nền đáy bùn trong các đầm phá và vịnh kín (Ref. 9710). Chúng thường sống đơn độc hoặc theo cặp (Ref. 90102). Ngoài ra, loài này còn được tìm thấy ở các bãi cát và bùn ven biển từ vùng nước nông đến sâu, thường xuất hiện trên nền cát gần các hố trũng lớn với hang trú ẩn ở giữa (Ref. 48637).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits silty bottoms of inner lagoons and bays (Ref. 9710). Solitary or in pairs (Ref. 90102). Also occurred in shallow to deep coastal sand and mud flats, usually on the sand near large depression with burrow in the middle (Ref. 48637).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phổ biến trên các nền đáy bùn tại những vùng vịnh và đầm phá nông được che chắn.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Common on silty bottoms of shallow protected bays and lagoons.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Gobius oplopomus Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 12, p. 50, 1837; Gunther, 1861.
Gobius notacanthus Bleeker, Nat. Tijds. Ned. Indie, Vol. 15, p. 210, 1858.
Hoplopomus caninoides Regan, Trans. Linn. Soc. London, Vol. 12, p. 241, 1908.
Oplopomus oplopomus Herre, Monogr. 23 Bur. Sci. Manila, p. 166, 1927; Koumans, 1953.