Quay lại danh sách
#196Tập 4

Cá Bống đai

Mugilogobius latifrons (Boulenger, 1897)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-02
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bống biển đai, Cá Bống cát đai, Cá Bống rạn đai
Common Name (EN)
Latifron estuary goby
Kích thước
26 - 36mm.
Size
26 - 36mm.

Phân bố

Indonesia, Philippin, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Hai Phong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Koumans, 1953. Nguyễn Nhật Thi, 1991.
Literature
Koumans, 1953. Nguyen Nhat Thi, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Chiều dài tối đa
4.699999809265137 cm TL
Max length
4.699999809265137 cm TL
Sách Đỏ IUCN
EN
IUCN Red List
EN
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Hình thức sinh sản
dioecism
Reproduction
dioecism
Giá trị thương mại
Không có giá trị
Importance
of no interest
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá này chỉ phân bố ở môi trường nước ngọt, cụ thể là tại ba hồ kiến tạo ở miền trung Sulawesi (đặc điểm là các hồ sâu, vách dốc, có thảm thực vật thủy sinh và hệ cá bản địa thường chỉ giới hạn ở các vùng ven hồ nông). Tại hồ Matano, cá thường được tìm thấy ở vùng nước rất nông, độ sâu dưới 50 cm, chủ yếu ẩn nấp giữa các lớp sỏi. Ngoài ra, loài này còn sinh sống tại các vịnh nông, đáy bùn, được che chắn khỏi gió và sóng, hoặc ở những nơi có thảm thực vật dày đặc như ruộng lúa hoặc các vũng nước trâu đầm có chứa tảo Chara.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Restricted to freshwater, in three tectonic lakes of central Sulawesi (steep-sided, deep lakes with aquatic vegetation and with native fish fauna generally restricted to the shallow sides) (Ref. 43716). Usually found in very shallow water in Lake Matano, in less than 50 cm depth, typically among pebbles (Ref. 43716). Also in shallow, muddy bays protected from wind and wave disturbance, or where vegetation is thick such as rice paddy or <i>Chara</i>-filled water buffalo wallows (Ref. 43716).

Ecology notes(Ghi chú sinh thái)

Restricted to freshwater, in three tectonic lakes of central Sulawesi (steep-sided, deep lakes with aquatic vegetation and with native fish fauna generally restricted to the shallow sides) (Ref. 43716). Usually found in very shallow water in Lake Matano, in less than 50 cm depth, typically among pebbles (Ref. 43716). Also in shallow, muddy bays protected from wind and wave disturbance, or where vegetation is thick such as rice paddy or <i>Chara</i>-filled water buffalo wallows (Ref. 43716).

Xem bản dịch tiếng Việt (tham khảo)

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Gobius latifrons Boulenger, Proc. Zool. Soc. London, p. 427, 1897.
Vaimosa latifrons Aurich, Int. Revue Hydrobiol. and Hydrograph., Vol. 38, p. 116, 1938.
Vaimosa cagayanensis Aurich, Int. Revue Hyd. and Hyd., Vol. 38, p. 169, 1938.
Tamanka latifrons Koumans, Fish. Ind. Austr., Vol. 10, p. 156, 1953.
Mugilogobius latifrons Nguyễn, Cá biển Việt Nam - Cá xương vịnh Bắc Bộ, Hà Nội, tr. 334, 1991.