Quay lại danh sách
#201Tập 4

Cá Bống cát

Glossogobius giuris (Hamilton, 1822)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-02
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá bong cat, Cá böng dá
Common Name (EN)
Giura goby
Kích thước
42 - 132mm, Lớn nhất: 350mm.
Size
42 - 132mm, Maximum 350mm.

Phân bố

Đông Phi, Ấn Độ, Andamans, Miến Điện, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Australia, Polynesia, Philippin, Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam. Hải Phòng đến tây Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang). Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Institute of Oceanography, Hai Phong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Nhiều, thường gặp.
Status
Numerous, common.
Tài liệu dẫn
Koumans, 1953. Herre, 1953. Nguyễn Nhật Thi, 1991.
Literature
Koumans, 1953. Herre, 1953. Nguyen Nhat Thi, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Tank goby
English name (FishBase)
Tank goby
Chiều dài tối đa
50.0 cm SL
Max length
50.0 cm SL
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Soft bottom, Rocky
Habitat
Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Soft bottom, Rocky
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
3.66
Trophic level
3.66
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Thương mại
Aquaculture
commercial

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá này chủ yếu phân bố ở môi trường nước ngọt và vùng cửa sông, đôi khi di cư ra biển. Chúng cũng xuất hiện trong các kênh rạch, mương và ao hồ. Loài này sinh sống tại các dòng suối từ nước trong đến nước đục với nền đáy là đá, sỏi hoặc cát. Có thể bắt gặp chúng ở các sông lớn và vừa thuộc hạ lưu vực sông Mê Kông. Thức ăn chủ yếu gồm côn trùng nhỏ, giáp xác và cá nhỏ. Cá đạt kích thước lớn hơn đáng kể khi sống trong môi trường nước lợ so với nước ngọt. Loài này được tiêu thụ dưới dạng cá tươi. Hiện tượng ăn thịt đồng loại khá phổ biến ở loài này.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found mainly in freshwater and estuaries, but also enter the sea (Ref. 4833). Also occur in canals, ditches and ponds (Ref. 12693). Found in clear to turbid streams with rock, gravel or sand bottoms (Ref. 2847). Encountered in medium to large-sized rivers of the lower Mekong (Ref. 12975). Feed on small insects, crustaceans and small fish. Grow to a much larger size in brackish water than in fresh water. Marketed fresh (Ref. 12693). Cannibalism is relatively common for this species (Ref. 48660).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài này chủ yếu phân bố ở môi trường nước ngọt và vùng cửa sông, đôi khi di cư ra biển. Chúng cũng xuất hiện trong các kênh rạch, mương và ao hồ. Cá con và/hoặc cá trưởng thành thường được tìm thấy tại các lạch rừng ngập mặn. Chúng sinh sống tại các dòng suối từ nước trong đến nước đục với nền đáy là đá, sỏi hoặc cát. Có thể bắt gặp chúng ở các sông lớn và vừa thuộc hạ lưu vực sông Mê Kông. Loài này cũng được ghi nhận là đối tượng nuôi trong ruộng lúa. Thức ăn chủ yếu gồm côn trùng nhỏ, giáp xác và cá nhỏ. Cá đạt kích thước lớn hơn đáng kể khi sống trong môi trường nước lợ so với nước ngọt. Hiện tượng ăn thịt đồng loại khá phổ biến ở loài này.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found mainly in freshwater and estuaries, but also enters the sea (Ref. 4833). Also occurs in canals, ditches and ponds (Ref. 12693). Juveniles and/or adults are found in mangrove inlets (Ref. 121464). Found in clear to turbid streams with rock, gravel or sand bottoms (Ref. 2847). Encountered in medium to large-sized rivers of the lower Mekong (Ref. 12975). Recorded as having been or being farmed in rice fields (Ref. 119549). Feeds on small insects, crustaceans and small fish. Grows to a much larger size in brackish water than in fresh water. Cannibalism is relatively common for this species (Ref. 48660).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Hoạt động sinh sản diễn ra trong môi trường nước ngọt, sau đó trứng và ấu trùng được dòng chảy của sông cuốn trôi ra biển.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Spawning occurs in freshwater afterwhich eggs and larvae are washed down by the river current into the sea (Ref. 110258).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Đặc điểm chẩn loại: Khác biệt với các loài khác thuộc chi Glossogobius tại Iran bởi các đặc điểm: tia vây giữa của vây lưng thứ nhất không kéo dài; hàng gai cảm giác số 6 rõ nét và dài; vây đuôi dạng tròn; phần trên của nắp mang có vảy lược; mỗi hàng gai trên má có 2 – 3 hàng (hiếm khi nhiều hơn) gai cảm giác; hàng gai số 5 dưới mắt và hàng gai dưới ổ mắt số 7 là hàng đơn; có 18 – 28 vảy trước vây lưng; lược mang có công thức 1 – 2 + 1 + 6 – 9, thường là 1 – 2 + 1 + 7 – 8. Kích thước tối đa đạt 240 mm chiều dài tiêu chuẩn (SL).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Diagnosis. Distinguished from other Glossogobius in Iran by: ○ middle rays in first dorsal not prolonged / ○ sensory papilla row 6 distinct and long / ○ caudal roundish / ○ upper part of opercle with cycloid scales / ● each cheek line with 2 – 3 (rarely more) rows of sensory papillae / ● papillae line 5 below eye and suborbital papillae line 7 single / ○ 18 – 28 predorsal scales / ○ 1 – 2 + 1 + 6 – 9, usually 1 – 2 + 1 + 7 – 8 gill rakers. Size up to 240 mm SL.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Gobius giuris Hamiltol, Fish. Ganges pp. 51, 366, 1882; Day, 1878; Sauvage, 1891; M. Weber, 1908; Seale, 1914.
Gobius kokius Cantor, Cat. Mal. Fishes, journ. Asiat. Soc. Bengal, Vol. 18, p. 1162, 1850.
Gobius brunneus Temminck and Schlegel, Fauna Jap. Pisces, p. 142, 1845.
Gobius platycephalus Richardson, Ichth. China and Japan, p. 204, 1846.
Glossogobius giuris McCulloch and Ogilby, Rec. Austral. Mus., Vol. 12, p. 236, 1919; Herre, 1927; Koumans, 1953; Zheng, 1962.
Glossogobius vomer Whitley, Rec. Austral. Mus., Vol. 17, p. 135, 1929.
Glossogobius giuris giuris Tomiyama, Jap. Journ. Zool. 7, No. 1, p. 88, 1936; Matsubara, 1955.
Glossogobius giurus Herre, Checklist of Philippine Fishes. Res. Rep. U.S. Fish. Wild. serv., Vol. 20, 748 - 750, 1953.