Cá Bống cát
Glossogobius giuris

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài cá này chủ yếu phân bố ở môi trường nước ngọt và vùng cửa sông, đôi khi di cư ra biển. Chúng cũng xuất hiện trong các kênh rạch, mương và ao hồ. Loài này sinh sống tại các dòng suối từ nước trong đến nước đục với nền đáy là đá, sỏi hoặc cát. Có thể bắt gặp chúng ở các sông lớn và vừa thuộc hạ lưu vực sông Mê Kông. Thức ăn chủ yếu gồm côn trùng nhỏ, giáp xác và cá nhỏ. Cá đạt kích thước lớn hơn đáng kể khi sống trong môi trường nước lợ so với nước ngọt. Loài này được tiêu thụ dưới dạng cá tươi. Hiện tượng ăn thịt đồng loại khá phổ biến ở loài này.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found mainly in freshwater and estuaries, but also enter the sea (Ref. 4833). Also occur in canals, ditches and ponds (Ref. 12693). Found in clear to turbid streams with rock, gravel or sand bottoms (Ref. 2847). Encountered in medium to large-sized rivers of the lower Mekong (Ref. 12975). Feed on small insects, crustaceans and small fish. Grow to a much larger size in brackish water than in fresh water. Marketed fresh (Ref. 12693). Cannibalism is relatively common for this species (Ref. 48660).
Loài này chủ yếu phân bố ở môi trường nước ngọt và vùng cửa sông, đôi khi di cư ra biển. Chúng cũng xuất hiện trong các kênh rạch, mương và ao hồ. Cá con và/hoặc cá trưởng thành thường được tìm thấy tại các lạch rừng ngập mặn. Chúng sinh sống tại các dòng suối từ nước trong đến nước đục với nền đáy là đá, sỏi hoặc cát. Có thể bắt gặp chúng ở các sông lớn và vừa thuộc hạ lưu vực sông Mê Kông. Loài này cũng được ghi nhận là đối tượng nuôi trong ruộng lúa. Thức ăn chủ yếu gồm côn trùng nhỏ, giáp xác và cá nhỏ. Cá đạt kích thước lớn hơn đáng kể khi sống trong môi trường nước lợ so với nước ngọt. Hiện tượng ăn thịt đồng loại khá phổ biến ở loài này.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found mainly in freshwater and estuaries, but also enters the sea (Ref. 4833). Also occurs in canals, ditches and ponds (Ref. 12693). Juveniles and/or adults are found in mangrove inlets (Ref. 121464). Found in clear to turbid streams with rock, gravel or sand bottoms (Ref. 2847). Encountered in medium to large-sized rivers of the lower Mekong (Ref. 12975). Recorded as having been or being farmed in rice fields (Ref. 119549). Feeds on small insects, crustaceans and small fish. Grows to a much larger size in brackish water than in fresh water. Cannibalism is relatively common for this species (Ref. 48660).
Hoạt động sinh sản diễn ra trong môi trường nước ngọt, sau đó trứng và ấu trùng được dòng chảy của sông cuốn trôi ra biển.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Spawning occurs in freshwater afterwhich eggs and larvae are washed down by the river current into the sea (Ref. 110258).
Đặc điểm chẩn loại: Khác biệt với các loài khác thuộc chi Glossogobius tại Iran bởi các đặc điểm: tia vây giữa của vây lưng thứ nhất không kéo dài; hàng gai cảm giác số 6 rõ nét và dài; vây đuôi dạng tròn; phần trên của nắp mang có vảy lược; mỗi hàng gai trên má có 2 – 3 hàng (hiếm khi nhiều hơn) gai cảm giác; hàng gai số 5 dưới mắt và hàng gai dưới ổ mắt số 7 là hàng đơn; có 18 – 28 vảy trước vây lưng; lược mang có công thức 1 – 2 + 1 + 6 – 9, thường là 1 – 2 + 1 + 7 – 8. Kích thước tối đa đạt 240 mm chiều dài tiêu chuẩn (SL).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Diagnosis. Distinguished from other Glossogobius in Iran by: ○ middle rays in first dorsal not prolonged / ○ sensory papilla row 6 distinct and long / ○ caudal roundish / ○ upper part of opercle with cycloid scales / ● each cheek line with 2 – 3 (rarely more) rows of sensory papillae / ● papillae line 5 below eye and suborbital papillae line 7 single / ○ 18 – 28 predorsal scales / ○ 1 – 2 + 1 + 6 – 9, usually 1 – 2 + 1 + 7 – 8 gill rakers. Size up to 240 mm SL.
