Quay lại danh sách
Cá Bống van mắt
Oxyurichthys tentacularis
Thông tin chính
Tên gọi khác
Cá Bống biển van mắt, Cá Bống cát van mắt, Cá Bống rạn van mắt
Common Name (EN)
Tentacular maned goby
Kích thước
53 - 78mm, lớn nhất: 145mm.
Size
53 - 78mm, Maximum 145mm.
Phân bố
Vịnh Ô Man, Ấn Độ, Andaman, Indonesia, Australia, Samoa, Fiji, Melanesia, Polynesia, Philippin, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ và Trung Bộ.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng, Viện Hải Dương Học Nha Trang.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography, Insitute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Không nhiều, thường gặp.
Status
Seldom abudant, common.
Tài liệu dẫn
Koumans, 1953. Orsi, 1974. Nguyễn Nhật Thi, 1991. Võ Văn Phú, 1991.
Literature
Koumans, 1953. Orsi, 1974. Nguyen Nhat Thi, 1991. Vo Van Phu, 1991.
Sinh học — Sinh thái BIO
Chiều dài tối đa
17.0 cm TL
Max length
17.0 cm TL
Môi trường sống
Estuaries, Coral reefs
Habitat
Estuaries, Coral reefs
Sách Đỏ IUCN
DD
IUCN Red List
DD
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Giá trị thương mại
Không có giá trị
Importance
of no interest
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))
Loài cá này phân bố ở vùng ven bờ, có khả năng di cư vào các hệ thống sông ngòi và đầm phá (Ref. 4343).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs inshore, enters rivers and lagoons (Ref. 4343).
Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc
Gobius tentacularis Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 12, p. 128, 1937; Bleeker, 1854; Day, 1878.
Oxyurichthys tentacularis Bleeker, Nat. Tijds. Ned. Indie, Vol. 14, p. 464, 1857; Tomiyama, 1936; Koumans, 1941; Matsubara, 1955; Zheng, 1962.
Oxyurichthys ophthalmonema Bleeker, Act. Soc. Indio. Neerl., Vol. 6, p. 120, 1859; Herre, 1927.
Gobiichthys tentacularis Seale, Philipp. Journ. Sci., Vol. 9, p. 76, 1914.
Oxyurichthys cornutus McCulloch and Waite, Rec. South. Austral. Mus., Vol. 1, p. 80, 1918.
Oxyurichthys viridis Herre, Monogr. 23 Bur. Sci. Manila, p. 260, 1927.
