Quay lại danh sách
#205Tập 4

Cá Bống vảy nhỏ

Oxyurichthys papuensis (Cuvier and Valenciennes, 1837)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-02
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bống biển vảy nhỏ, Cá Bống cát vảy nhỏ, Cá Bống rạn vảy nhỏ
Common Name (EN)
Papur maned goby
Kích thước
30 - 90mm, lớn nhất: 170mm.
Size
30 - 90mm, Maximum 170mm.

Phân bố

Thái Lan, Singapo, Indonesia, Philippin, Polynesia, Hawai, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ đến Thừa Thiên- Huế.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng, Trường đại Học Tổng Hợp Huế.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography, Hue University.
Tình trạng
Không nhiều, thường gặp.
Status
Seldom abudant, common.
Tài liệu dẫn
Koumans, 1953. Nguyễn Nhật Thi, 1991. Võ Văn Phú, 1991.
Literature
Koumans, 1953. Nguyen Nhat Thi, 1991. Vo Van Phu, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Frogface goby
English name (FishBase)
Frogface goby
Chiều dài tối đa
22.0 cm TL
Max length
22.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
52 g
Max weight
52 g
Độ sâu phân bố
1 - 50 m
Depth range
1 - 50 m
Môi trường sống
Estuaries, Mangroves, Coral reefs
Habitat
Estuaries, Mangroves, Coral reefs
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này phân bố ở vùng ven bờ, thường xuất hiện trên nền đáy bùn tại các cửa sông và các vụng biển kín. Chúng thường sinh sống trên các mặt đáy phẳng, trong đó các cá thể trưởng thành có kích thước lớn thường được tìm thấy ở độ sâu khoảng 30 mét. Loài cá này có tập tính lao đầu xuống bùn để ẩn nấp khi gặp nguy hiểm. Chúng thường trú ngụ trong hang, nhưng cũng có khả năng vùi mình vào bùn để trốn thoát khỏi các loài thú dữ.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs inshore (Ref. 4343), mud bottoms of estuaries and protected bays (Ref. 37816). Found on open flat bottom and large adults mostly seen at about 30 meters depth. Dives head first into the mud for safety (Ref. 48637). Hides in a burrow, but can dive into mud to escape predators (Ref. 11441).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Gobius papuensis Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 12, p. 106, 1837.
Oxyurichthys belosso Bleeker, Nat. Tijds. Ned. Indie, Vol. 14, p. 464, 1857.
Oxyurichthys papuensis Bleeker, Arch. Neerl. Sci. Nat., Vol. 13, p. 54, 1878; Herre, 1927; Koumans, 1953; Matsubara, 1955; Zheng, 1962.
Oxyurichthys amabilis Seale, Philipp. Journ. Sci. D. 9, p. 76, 1914; Herre, 1927.
Oxyurichthys visayanus Herre, Monogr. 23 Bur. Sci. Manila, p. 254, 1927.