Cá Bàng Chài lo
Halichoeres leucurus

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Phân bố tại các rạn san hô trong đầm phá và các kênh rạch với độ sâu ít nhất 15 m (Ref. 34765); sinh sống tại các sinh cảnh hỗn hợp giữa san hô và tảo (Ref. 48636). Cá thường sống đơn độc hoặc theo cặp (Ref. 90102). Thức ăn chủ yếu là các loài động vật không xương sống nhỏ ở tầng đáy.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found in coral-rich lagoon and inner channel reefs to at least 15 m depth (Ref. 34765); in mixed coral and algae habitats (Ref. 48636). May be found solitary or in pairs (Ref. 90102). Feeds on small benthic invertebrates.
Sinh sống tại các rạn san hô vùng đầm phá nông và các kênh rạch, đặc biệt ở những khu vực giàu san hô xen lẫn các bãi cát với độ sâu ít nhất 15 m (Ref. 9710). Loài này cũng được tìm thấy ở các sườn rạn san hô ven biển có nhiều bùn lắng (Ref. 8631). Thức ăn bao gồm các loài động vật không xương sống nhỏ ở tầng đáy.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits shallow lagoon and channel reefs, in coral-rich areas with sand patches to at least 15 m depth (Ref. 9710). Found in silty coastal reef slopes (Ref. 8631). Feeds on small benthic invertebrates.
Cá thể hiện tập tính bắt cặp rõ rệt trong mùa sinh sản (Ref. 205).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Distinct pairing during breeding (Ref. 205).
Chẩn loại: Nhận diện qua thân và đầu màu xám với các vệt màu cam dưới ánh sáng tự nhiên. Dọc theo đường giữa thân có từ ba đến bốn đốm màu xanh lục nhạt. Các vây có viền màu xanh lam nhạt.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Diagnosis: Recognized by its grey body and head bearing orange markings under natural light. Three to four light green blotches are present along the middle line of the body. The fins are margined with a light blue hue.
