Quay lại danh sách
#21Tập 4

Cá Bàng Chài lo

Halichoeres leucurus (Walbaum, 1792)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-08-13
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bàng rạn lo, Cá Chài biển lo
Common Name (EN)
Leucurus wrasse
Kích thước
120 - 133 mm.
Size
120 - 133 mm.

Phân bố

Andaman, Indonesia, Philippin, Malaysia, Solomon, Việt Nam. Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Rất ít gặp.
Status
Very uncommon.
Tài liệu dẫn
Durand, 1940. Herre, 1953. Orsi, 1974. Carcasson, 1977.
Literature
Durand, 1940. Herre, 1953. Orsi, 1974. Carcasson, 1977.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Greyhead wrasse
English name (FishBase)
Greyhead wrasse
Chiều dài tối đa
13.0 cm TL
Max length
13.0 cm TL
Độ sâu phân bố
1 - 15 m
Depth range
1 - 15 m
Môi trường sống
Estuaries, Coral reefs
Habitat
Estuaries, Coral reefs
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Phân bố tại các rạn san hô trong đầm phá và các kênh rạch với độ sâu ít nhất 15 m (Ref. 34765); sinh sống tại các sinh cảnh hỗn hợp giữa san hô và tảo (Ref. 48636). Cá thường sống đơn độc hoặc theo cặp (Ref. 90102). Thức ăn chủ yếu là các loài động vật không xương sống nhỏ ở tầng đáy.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in coral-rich lagoon and inner channel reefs to at least 15 m depth (Ref. 34765); in mixed coral and algae habitats (Ref. 48636). May be found solitary or in pairs (Ref. 90102). Feeds on small benthic invertebrates.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Sinh sống tại các rạn san hô vùng đầm phá nông và các kênh rạch, đặc biệt ở những khu vực giàu san hô xen lẫn các bãi cát với độ sâu ít nhất 15 m (Ref. 9710). Loài này cũng được tìm thấy ở các sườn rạn san hô ven biển có nhiều bùn lắng (Ref. 8631). Thức ăn bao gồm các loài động vật không xương sống nhỏ ở tầng đáy.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits shallow lagoon and channel reefs, in coral-rich areas with sand patches to at least 15 m depth (Ref. 9710). Found in silty coastal reef slopes (Ref. 8631). Feeds on small benthic invertebrates.

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Cá thể hiện tập tính bắt cặp rõ rệt trong mùa sinh sản (Ref. 205).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Distinct pairing during breeding (Ref. 205).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Chẩn loại: Nhận diện qua thân và đầu màu xám với các vệt màu cam dưới ánh sáng tự nhiên. Dọc theo đường giữa thân có từ ba đến bốn đốm màu xanh lục nhạt. Các vây có viền màu xanh lam nhạt.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Diagnosis: Recognized by its grey body and head bearing orange markings under natural light. Three to four light green blotches are present along the middle line of the body. The fins are margined with a light blue hue.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Labrus leucurus Walbaum, Artedi Piscium, Vol. 3, p. 249, 1792; Bloch and Schneider, 1801.
Julis (Halichoeres) temminckii Bleeker, Nat. Tijds. Ned. Ind., Vol. 4, p. 491, 1853.
Labrus purpurescens Bloch and Schneider, Syst. Ichth., p. 262, 1801.
Julis (Halichoeres) kallopisos Bleeker, Nat. Tijds. Ned. Ind., Vol., p. 348, 1853.
Platyglossus marginatus Day, Fishes India, p. 398, pl. 84, 1878.
Platyglossus purpurescens Bleeker, Versl. Akad. Amsterdam, Vol. 13, p. 284, 1862.
Halichoeres leucurus Fowler and Bean, Bull. 100, U. S. Nat. Mus., Vol. 7, p. 260, 1928; de Beaufort, 1940; Herre, 1953; Carcasson, 1977.
Halichoeres purpurescens Evermann and Seale, Bull. U. S. Bur. Fish., Vol. 26, p. 94, 1907.
Halichoeres purpurascens Herre, Field Mus. Nat. Hist. Zool. Ser., Vol. 21, p. 316, 1936.