Quay lại danh sách
#215Tập 4

Cá Bống khoang mang

Amblygobius albimaculatus (Rüppell, 1830)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bống biển khoang mang, Cá Bống cát khoang mang, Cá Bống rạn khoang mang
Common Name (EN)
Tailspot Goby
Kích thước
45 - 80mm, lớn nhất: 126mm.
Size
45 - 80mm, Maximum: 126mm.

Phân bố

Đông Phi, Hồng Hải, Indonesia, Australia, Philippin, Nhật Bản, Melanesia, Polynesia, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ và Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Không nhiều, ít gặp.
Status
Seldom abudant, uncommon.
Tài liệu dẫn
Trịnh Bảo San, 1962. Nguyễn Nhật Thi, 1991.
Literature
Zheng, 1962. Nguyen Nhat Thi, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Butterfly goby
English name (FishBase)
Butterfly goby
Chiều dài tối đa
18.0 cm SL
Max length
18.0 cm SL
Độ sâu phân bố
10 - 20 m
Depth range
10 - 20 m
Môi trường sống
Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Benthic, Soft bottom
Habitat
Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Benthic, Soft bottom
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
grazing on aquatic plants
Feeding type
grazing on aquatic plants
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Chăm sóc con
paternal
Parental care
paternal
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá sống ở tầng đáy và vùng ven bờ, thường di cư vào các cửa sông và đầm phá (Ref. 4343). Chúng thường xuất hiện theo cặp, bơi lơ lửng cách nền đáy một khoảng ngắn. Đây là loài đơn phối ngẫu (Ref. 52884). Cá xây dựng hang trú ẩn trong nền đáy cát hoặc cát bùn bằng cách dùng miệng vận chuyển trầm tích ra ngoài (Ref. 11441). Độ sâu tối đa được ghi nhận theo Ref. 9773.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Epibenthic and littoral, entering estuaries and lagoons (Ref. 4343). Usually seen in pairs, hovering a short distance above the substratum. Monogamous (Ref. 52884). t builds its burrow in sand or silty sand by moving out mouthfuls of sediment (Ref. 11441). Maximum depth reported taken from Ref. 9773.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố tại các khu vực nền đáy cát quanh rạn san hô, nơi chúng đào hang trú ẩn (Refs. 6110, 9773). Cá trưởng thành thường xuất hiện tại các thảm cỏ biển (Refs. 41878, 9773). Thức ăn chủ yếu gồm vi tảo và các loài động vật không xương sống ở tầng đáy (Ref. 11889). Loài này sinh sống ở vùng nước nông, có tập tính đào hang, ăn các loài động vật không xương sống nhỏ và chất hữu cơ. Chúng có tập tính bảo vệ lãnh thổ rất quyết liệt (Ref. 9773).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs in sandy areas around coral reefs and constructs burrows in the sand (Refs. 6110, 9773). Present in seagrass beds at adult stage (Refs. 41878, 9773). Feeds on microalgae and benthic invertebrates (Ref. 11889). Inhabits shallow waters. Creates burrows. Feeds on small invertebrates and organic matter. Aggresively territorial (Ref. 9773).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Tập tính đơn phối ngẫu được ghi nhận là bắt buộc và mang tính xã hội (Ref. 52884).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Monogamous mating is observed as both obigate and social (Ref. 52884).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Gobius albimaculatus Ruppell, Atl. Reise. N. Afr. Fische, p. 135, 1828.
Gobius phalaena Bleeker, Nat. Tijds. Ned. Indie, Vol. 2, p. 244, 1821.
Gobius papilio Sauvage, Poiss. de Madagascar, p. 376, 1891.
Amblygobius phalaena McCulloch and Ogilby, Rec. Austral. Mus., Vol. 12, p. 253, 1919; Herre, 1927.
Amblygobius semicinctus semicinctus Tomiyama, Jap. Journ. Zool., Vol. 7, No. 1, p. 76, 1936.
Amblygobius albimaculatus Koumans, Fish. Indo-Austral. Arch., Vol. 10, p. 141, 1953.