Quay lại danh sách
#217Tập 4

Cá Bống vân mây

Ctenogobius criniger (Cuvier and Valenciennes, 1837)

WoRMS — Tên cũ — đã được cập nhật
Tên hiện hành: Yongeichthys criniger
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bống biển vân mây, Cá Bống cát vân mây, Cá Bống rạn vân mây
Common Name (EN)
Criniger shrimp goby
Kích thước
59 - 79mm, lớn nhất: 126mm.
Size
59 - 79mm, Maximum: 126mm.

Phân bố

Đông Phi, Hồng Hải, Ấn Độ, Andaman, Thái Lan, Singapo, Indonesia, Australia, Samoa, Melanesia, Polynesia, Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ và Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Trịnh Bảo San, 1962. Orsi, 1974. Nguyễn Nhật Thi, 1991.
Literature
Zheng, 1962. Orsi, 1974. Nguyen Nhat Thi, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Gobius criniger Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss. Vol. 12, p. 82, 1837; Richardson, 1844; Day, 1889.
Gobius brevifilis Sauvage, Poiss. de Madagascar, p. 359, 1891.
Rhinogobius nebulosus McCulloch and Ogilby, Rec. Austral. Mus., Vol. 12, p. 245, 1919; Herre, 1927; Fowler, 1934.
Gobius nebulosus Tomiyama, Jap. Journ. Zool., Vol. 7, No. 1, p. 67, 1936.
Ctenogobius criniger Koumans, Mem. Indian Mus., Vol. 13, p. 265, 1941; Zheng, 1962.