Quay lại danh sách
#22Tập 4

Cá Bàng Chài nhiều chấm

Halichoeres marginatus Ruppell, 1835

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-08-13
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bàng rạn nhiều chấm, Cá Chài biển nhiều chấm
Common Name (EN)
Dusky Wrasse

Mẫu vật & Tài liệu

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Dusky wrasse
English name (FishBase)
Dusky wrasse
Chiều dài tối đa
18.0 cm TL
Max length
18.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 30 m
Depth range
0 - 30 m
Môi trường sống
Coral reefs, Rocky
Habitat
Coral reefs, Rocky
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
3.19
Trophic level
3.19
Hình thức sinh sản
protogyny, external fertilization
Reproduction
protogyny, external fertilization
Mùa sinh sản
Một đỉnh sinh sản rõ ràng mỗi năm
Spawning
one clear seasonal peak per year
Tập hợp sinh sản
Có — tập hợp sinh sản theo đàn
Spawn aggregation
Yes — forms spawning aggregations
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này sinh sống tại các đầm phá và rạn san hô hướng biển, thường tập trung dọc theo rìa trên của các khu vực giàu san hô. Chúng là loài cá tầng trung - đáy. Cá có thể sống đơn độc hoặc theo nhóm nhỏ. Cá con thường xuất hiện ở các bãi rạn ngoài lộ thiên. Thức ăn chủ yếu bao gồm nhiều loại động vật không xương sống nhỏ và trứng cá.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabit lagoon and seaward reefs, along the upper edges of coral-rich areas (Ref. 9710, 58534). Benthopelagic (Ref. 58302). May be solitary or found in small group (Ref. 90102). Juveniles are encountered in exposed outer reef flats (Ref. 1602). Feed on a wide variety of small invertebrates as well as fish eggs.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố tại các vùng nước ven bờ.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs inshore (Ref. 75154).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Là loài đẻ trứng tầng nổi. Cá cái di cư đến các bãi đẻ; những cá thể cái lớn hơn thường di chuyển quãng đường dài hơn đến các khu vực xuôi dòng so với cá cái nhỏ để bảo vệ trứng khỏi sự săn mồi của các loài cá rạn san hô lớn. Các bãi đẻ được cá cái lựa chọn bất kể sự hiện diện của cá đực tại đó. Cá cái có thể đẻ trứng tại nhiều bãi đẻ khác nhau, mỗi bãi đẻ có sự hiện diện của nhiều cá đực, bao gồm cả cá đực có lãnh thổ và không có lãnh thổ. Sau khi đẻ trứng, chúng quay trở lại phạm vi cư trú cá nhân mà không đi qua các bãi đẻ khác. Một số cá cái có thể chuyển đổi giới tính sau khi đẻ. Khi trở thành cá đực, chúng bắt đầu thiết lập lãnh thổ tại các bãi đẻ, kể cả những nơi chúng từng ghé thăm trước khi chuyển đổi giới tính. Quan sát này củng cố giả thuyết (Warner, 1985, 1986) cho rằng cá cái lưu trữ thông tin về các bãi đẻ thông qua việc di cư đến nhiều địa điểm khác nhau, điều này hỗ trợ việc thiết lập lãnh thổ giao phối sau khi chuyển đổi giới tính.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Pelagic spawner. Females migrate to spawning sites, larger females travel long distances to downcurrent areas than smaller ones to protect the eggs from becoming prey to larger reef fishes (Ref. 32198). Spawning sites are chosen by the females irregardless of the males occupying them (Ref. 32198). Females spawn in more than one spawning site, each site occupied by more than one male, which are either territorial or non-territorial (Ref. 32198). After spawning, they return individually to their home ranges without passing through other spawning sites (Ref. 32198). Some females on the other hand change sex after spawning (Ref. 32198). As males, they begin to establish territories in the spawning sites, even to those they visited before the sex change (Ref. 32198). This observation support the suggestion (Warner's 1985, 1986) that females stored information on spawning sites by migrating to various sites which aided in the acquisition of a mating territory after changing sex (Ref. 32198).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Halichoeres marginatus Ruppell, Neue Wirbelt., Fische Rothen Meeres, p. 16, 1835; Fowler and Bean, 1928; de Beaufort, 1940; Herre, 1953; Carcasson, 1977; Myers, 1991.
Julis marginatus Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 13, p. 490, 1839.
Julis annularis Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 13, p. 482, 1839; Bleeker, 1849.