Quay lại danh sách
#236Tập 4

Cá Bống lácti

Acanthogobius lactipes (Hilgendorf, 1878)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bống biển lácti, Cá Bống cát lácti, Cá Bống rạn lácti
Common Name (EN)
Lactip yellow fin goby
Kích thước
62 - 75 mm, lớn nhất: 90mm.
Size
62 - 75mm, Maximum: 90mm.

Phân bố

Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam. Thừa Thiên-Huế.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Trường Đại Học Tổng Hợp Huế.
Specimen
Hue University.
Tình trạng
Rất hiếm.
Status
Very rare.
Tài liệu dẫn
Lindberg and Krasyukova, 1975. Võ Văn Phú, 1991.
Literature
Lindberg and Krasyukova, 1975. Vo Van Phu, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Chiều dài tối đa
9.399999618530273 cm TL
Max length
9.399999618530273 cm TL
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá có khả năng chịu đựng độ mặn rộng (Euryhaline) (Ref. 37812). Có thể sống hoàn toàn trong môi trường nước ngọt suốt vòng đời.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Euryhaline (Ref. 37812). May remain in freshwater throughout its life.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Có thể sống hoàn toàn trong môi trường nước ngọt suốt vòng đời. Loài có khả năng chịu đựng độ mặn rộng (Euryhaline) (Ref. 37812).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

May remain in freshwater throughout its life. Euryhaline (Ref. 37812).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Gobius lactipes Hilgendorf, Sitzber. Ges. Natusf. Freunde, Berlin, p. 109, 1878.
Aboma lactipes Jordan and Snyder, Proc. U. S. Nat. Mus., Vol. 24, p. 67, 1901; Wang and Wang, 1935; Berg, 1949; Zheng, 1962; Chu, 1963.
Aboma lacticeps Matsubara, Fish Morph. and Hier., p. 836, 1955.
Aboma tsushimae Jordan and Snyder, Proc; U. S. Nat. Mus., Vol: 23, p. 759, 1901; Wang and Wang, 1936.
Acanthogobius lactipes Lindberg and Krasyukova, Fishes of the sea of Japan and Adjacent areas of the sea of Okhotsk and the Yellow sea, Vol. 4, p. 365, 1975.