Quay lại danh sách
#241Tập 4

Cá Bống nhiều râu

Parachaeturichthys polynema (Bleeker, 1853)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bống biển nhiều râu, Cá Bống cát nhiều râu, Cá Bống rạn nhiều râu
Common Name (EN)
Barbed chin goby, Tail eyed goby
Kích thước
50 - 80mm, lớn nhất: 100mm.
Size
50 - 80mm, Maximum: 100mm.

Phân bố

Nam Phi, Ấn Độ, Indonesia, Australia, Philippin, Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ và Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang), Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang), Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Koumans, 1953. Orsi, 1974. Nguyễn Nhật Thi, 1991.
Literature
Koumans, 1953. Orsi, 1974. Nguyen Nhat Thi, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Taileyed goby
English name (FishBase)
Taileyed goby
Chiều dài tối đa
15.0 cm TL
Max length
15.0 cm TL
Môi trường sống
Estuaries, Coral reefs
Habitat
Estuaries, Coral reefs
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Độc khi ăn
Danger to humans
poisonous to eat
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
3.06
Trophic level
3.06
Giá trị thương mại
Không có giá trị
Importance
of no interest
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Các loài thuộc chi Parachaeturichthys sinh sống ở vùng nước sâu (Ref. 42915). Rất hiếm khi di cư vào các vùng cửa sông (Ref. 4833). Loài này thường bị đánh bắt bằng lưới kéo trên nền đáy bùn (Ref. 11441). Cơ thể cá được ghi nhận có chứa độc tố tetrodotoxin (TTX) và anhydrotetrodotoxin (anh-TTX), là nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm liệt cơ (Ref. 54777).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

<i>Parachaeturichthys</i> spp. Inhabit deep water (Ref. 42915). Rarely enters estuaries (Ref. 4833). Captured by trawls over mud bottom (Ref. 11441). Found to contain tetrodotoxin (TTX) and anhydrotetrodotoxin (anh-TTX) which causes paralytic food poisoning (Ref. 54777).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Các loài thuộc chi Parachaeturichthys sinh sống ở vùng nước sâu (Ref. 42915). Rất hiếm khi di cư vào các vùng cửa sông (Ref. 4833). Thường bị đánh bắt bằng lưới kéo trên nền đáy bùn (Ref. 11441). Thức ăn chủ yếu gồm giun nhiều tơ (polychaetes) và các loài giáp xác (Ref. 26908).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

<i>Parachaeturichthys</i> spp. Inhabit deep water (Ref. 42915). Rarely enters estuaries (Ref. 4833). Captured by trawls over mud bottom (Ref. 11441). Feeds mainly on polychaetes and crustaceans (Ref. 26908).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Mô tả: Vây lưng (D): VII, 9 - 11; Vây hậu môn (A): I, 9 - 10. Mặt dưới đầu có nhiều râu. Vây đuôi dài hơn chiều dài đầu. Thân có màu xanh lục ở phía trên và nhạt dần về phía bụng; gốc trên của vây đuôi có một đốm đen lớn bao quanh bởi viền vàng.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Description: D: VII, 9 - 11; A: I, 9 - 10. Numerous barbells on ventral side of head. Caudal fin longer than head. Body greenish above and lighter below; upper base of caudal fin with a large black spot surrounded by yellow.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Chaeturichthys polynema Bleeker, Verh. Bat. Gen., Vol. 25, p. 44, 1853.
Gobius polynema Gunther, Cat. Fish., Vol. 3, p. 46, 1861.
Parachaeturichthys polynema Bleeker, Arch. Neerl. Sci. ex Nat., Vol. 9, p. 325, 174; Herre, 1927; Tomiyama, 1936; Koumans, 1953; Matsubara, 1955; Zheng, 1962; Chu, 1963; Lindberg and Krasyukova, 1975.
Gobius (Parachaeturichthys) polynema Wu, Contr. Biol. Lab. Soc. China Zool. Ser., Vol. 7, p. 42, 1931.