Cá Bống nhiều râu
Parachaeturichthys polynema

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Các loài thuộc chi Parachaeturichthys sinh sống ở vùng nước sâu (Ref. 42915). Rất hiếm khi di cư vào các vùng cửa sông (Ref. 4833). Loài này thường bị đánh bắt bằng lưới kéo trên nền đáy bùn (Ref. 11441). Cơ thể cá được ghi nhận có chứa độc tố tetrodotoxin (TTX) và anhydrotetrodotoxin (anh-TTX), là nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm liệt cơ (Ref. 54777).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
<i>Parachaeturichthys</i> spp. Inhabit deep water (Ref. 42915). Rarely enters estuaries (Ref. 4833). Captured by trawls over mud bottom (Ref. 11441). Found to contain tetrodotoxin (TTX) and anhydrotetrodotoxin (anh-TTX) which causes paralytic food poisoning (Ref. 54777).
Các loài thuộc chi Parachaeturichthys sinh sống ở vùng nước sâu (Ref. 42915). Rất hiếm khi di cư vào các vùng cửa sông (Ref. 4833). Thường bị đánh bắt bằng lưới kéo trên nền đáy bùn (Ref. 11441). Thức ăn chủ yếu gồm giun nhiều tơ (polychaetes) và các loài giáp xác (Ref. 26908).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
<i>Parachaeturichthys</i> spp. Inhabit deep water (Ref. 42915). Rarely enters estuaries (Ref. 4833). Captured by trawls over mud bottom (Ref. 11441). Feeds mainly on polychaetes and crustaceans (Ref. 26908).
Mô tả: Vây lưng (D): VII, 9 - 11; Vây hậu môn (A): I, 9 - 10. Mặt dưới đầu có nhiều râu. Vây đuôi dài hơn chiều dài đầu. Thân có màu xanh lục ở phía trên và nhạt dần về phía bụng; gốc trên của vây đuôi có một đốm đen lớn bao quanh bởi viền vàng.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Description: D: VII, 9 - 11; A: I, 9 - 10. Numerous barbells on ventral side of head. Caudal fin longer than head. Body greenish above and lighter below; upper base of caudal fin with a large black spot surrounded by yellow.
