Quay lại danh sách
#249Tập 4

Cá Thòi Lòi thô

Periophthalmodon schlosseri (Pallas, 1769)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá thòi lòi, Cá Thòi lòi sơ - lốt - sơ
Common Name (EN)
Schlosseri mudskipper
Kích thước
270mm.
Size
270mm.

Phân bố

Ấn Độ, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Australia, Việt Nam. Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Hiếm.
Status
Rare.
Tài liệu dẫn
Durand, 1940. Koumans, 1953. Orsi, 1974.
Literature
Durand, 1940. Koumans, 1953. Orsi, 1974.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Giant mudskipper
English name (FishBase)
Giant mudskipper
Chiều dài tối đa
27.0 cm TL
Max length
27.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 2 m
Depth range
0 - 2 m
Môi trường sống
Estuaries
Habitat
Estuaries
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá này phân bố ở vùng biển, cửa sông và hạ lưu các con sông (Ref. 4833). Chúng thường xuất hiện trên các bãi bùn tại cửa sông và vùng gian triều của các con sông (Ref. 12693). Cá sống trong hang đào dưới bùn và thường ra ngoài vào những ngày nắng khi thủy triều rút. Cá di chuyển rất nhanh trên bề mặt bùn, có thể bị đánh bắt bằng lưới bén giăng trên mặt đất hoặc lưới chài quăng trực tiếp lên bãi bùn lộ ra khi triều xuống (Ref. 12693). Đây là loài cá lưỡng cư có khả năng thở bằng không khí, thường xuyên di chuyển qua lại giữa các vũng nước và môi trường trên cạn (Ref. 31184). Cá trưởng thành có tập tính đớp không khí tại miệng hang rồi vận chuyển xuống đáy hang để cung cấp oxy cho trứng; thức ăn chủ yếu bao gồm cua còng, côn trùng và các loài giun (Ref. 92840).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in the sea, estuaries, and lower reaches of rivers (Ref. 4833). Commonly found on muddy shores in estuaries and in the tidal zone of rivers (Ref. 12693). Lives in burrows in the mud and emerges on sunny days at low tide. Moves quickly across the mud, but can be caught with entangling nets strung above the ground or with cast-nets tossed onto the exposed mud (Ref. 12693). An amphibious air-breather that actively shuttles back and forth between rock pools and air (Ref. 31184). Gulps air at the surface of its burrow and then transports the air to the bottom of the burrow in order to aerate its eggs; preys upon fiddler crabs, insects and worms (Ref. 92840).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Gobius schlosseri Pallas, Spicilegia Zool., Vol. 8, p. 3, 1769.
Periophthalmus schlosseri Bloch and Schneider, Syst. Ichth., p. 64, 1801; Cuvier and Valenciennes, 1837; Cantor, 1850; Gunther, 1861; Day, 1878; Koumans, 1941.
Periophthalmus australis Castelnau, Res. Fish. Austral., p. 22, 1875.
Periophthalmodon schlosseri Fowler, Proc. Ac. Nat. Sci. Philad., Vol. 57, p. 513, 1905; Jordan and Seale, 1907; Weber, 1913; Herre, 1953; Koumans, 1953.
Periophthalmodon barbatus McCulloch and Ogilby, Rec. Austral. Mus., Vol. 12, p. 197, 1919.