Quay lại danh sách
#257Tập 4

Cá Nhàm đầu dài

Taenioides anguillaris (Linnaeus, 1758)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Nhàm biển đầu dài, Cá Cát nhàm đầu dài
Common Name (EN)
Anguillar eelgoby
Kích thước
105 - 168mm, lớn nhất: 310mm.
Size
105 - 168mm, Maximum: 310mm.

Phân bố

Ấn Độ, Andaman, Indonesia, Australia, Philippin, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Khoa Học Trung Quốc.
Specimen
Chinese Academia Sinica.
Tình trạng
Hiếm.
Status
Rare.
Tài liệu dẫn
Koumans, 1953. Trịnh Bảo San, 1962. Nguyễn Nhật Thi, 1991.
Literature
Koumans, 1953. Zheng, 1962. Nguyen Nhat Thi, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Eel worm goby
English name (FishBase)
Eel worm goby
Chiều dài tối đa
40.0 cm TL
Max length
40.0 cm TL
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Không có giá trị
Importance
of no interest
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này phân bố tại các vùng cửa sông (Ref. 4833), vùng nước ven biển nông và các hệ thống sông ngòi (Ref. 2847).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in estuaries (Ref. 4833), shallow coastal waters and rivers (Ref. 2847).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Gobius anguillaris Linnaeus, Syst. Nat., Vol. 10, p. 264, 1758.
Cepola coecula Bloch and Schneider, Syst. Ichth., p. 241, pl. 54, 1801.
Amblyopus caeculus Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 12, p. 165, 1873.
Gobioides angillaris Day, Fishes India, p. 318, pl. 68, 1878.
Taenioides caeculus Chabanaud, Bull. Soc. Zool. de France, Vol. 52, p. 406, 1927; Herre, 1927.
Taenioides anguillaris Koumans, Mem. Indian Mus., Vol. 13, p. 302, 1941; Zheng, 1962; Chu, 1963.