Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))
Loài cá này phân bố ở tầng đáy tại các vùng cửa sông và vùng gian triều của các con sông (Ref. 12693). Chúng thường được tìm thấy ở các con sông có kích thước từ trung bình đến lớn tại hạ lưu sông Mê Kông (Ref. 12975). Loài này được cho là có tập tính vùi mình trong cát (Ref. 4343). Thức ăn chủ yếu gồm các loài giáp xác nhỏ và cá. Sản phẩm được tiêu thụ dưới dạng cá tươi (Ref. 12693).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found along the bottom in estuaries and the tidal zone of rivers (Ref. 12693). Encountered in medium to large-sized rivers of the lower Mekong (Ref. 12975). Reputed to be a sand-dweller (Ref. 4343). Feeds on small crustaceans and fishes. Marketed fresh (Ref. 12693).
Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc
Amblyopus gracilis Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 12, p. 125, 1837; Gunther, 1861.
Gobioides gracilis Day, Fishes India, p. 378, 1878.
Taenioides gracilis Herre, Gobies of Philipp., Philipp. Bur. Sci. Monogr., Vol. 13, p. 334, 1927; Fowler, 1938; Herre, 1953.