Quay lại danh sách
#260Tập 4

Cá Rễ Cau dài

Trypauchen vagina (Bloch and Schneider, 1801)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-02
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Gie Câu, Cá Rế cau, Cá bong vay cao, Cá lú hoa
Common Name (EN)
Vagina burrowing goby
Kích thước
100-160mm; lớn nhất: 222mm.
Size
100-160mm; Maximum: 222mm.

Phân bố

Vịnh Pecsian, Ấn Độ, Thái Lan, Nicoba, Singapo, Indonesia, Philippin, Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ và Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang), Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang), Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tài liệu dẫn
Koumans, 1953. Orsi, 1974. Nguyễn Nhật Thi, 1991.
Literature
Koumans, 1953. Orsi, 1974. Nguyen Nhat Thi, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Chiều dài tối đa
22.0 cm TL
Max length
22.0 cm TL
Môi trường sống
Estuaries, Coral reefs, Benthic, Soft bottom, Mud
Habitat
Estuaries, Coral reefs, Benthic, Soft bottom, Mud
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Phổ biến tại hầu hết các vùng ven biển. Loài này sinh sống ở tầng đáy tại các con sông chịu ảnh hưởng của thủy triều và vùng cửa sông. Cá thường trú ngụ gần hang tự đào. Đôi khi được khai thác và tiêu thụ dưới dạng cá tươi.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Common in most coastal zones (Ref. 4833). Occurs along the bottom in tidal rivers and estuaries. Stays close to a self-dug burrow. Sometimes marketed fresh (Ref. 12693).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Thức ăn chủ yếu là các loài động vật không xương sống nhỏ. Là loài có tập tính đào hang, thường xuyên xâm nhập vào các vùng cửa sông và sông ngòi. Sinh sống trên nền đáy bùn.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Feeds on small invertebrates. Burrower known to enter estuaries and rivers. Dwells in benthic muddy substrates (Ref. 127989).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Đặc điểm hình thái: Vây lưng VI, 40 – 50; Vây hậu môn 39 – 47; Vây ngực 15 – 20. Thân rất dài và dẹt bên. Có một hốc dạng túi nằm ngay phía trên nắp mang. Đầu dẹt bên với mắt bị thoái hóa. Vây lưng và vây hậu môn thấp, dài và liền mạch với vây đuôi. Các vây bụng hợp nhất ở giữa, tuy nhiên màng nối giữa các tia vây trong cùng bị khuyết ở phía sau (Murdy 2006). Vảy trên thân là vảy tròn, phần đầu không có vảy. Vảy nhỏ, có thể quan sát thấy trên thân và vùng trước vây lưng dưới dạng các chấm nhạt. Màu sắc khi còn tươi: Đầu và thân có màu đỏ hoặc đỏ hồng toàn bộ (Hình 1 a). Loài tương tự: Không có loài nào thuộc họ Gobiidae tại Địa Trung Hải. Môi trường sống: Sinh sống trên nền đáy bùn hoặc cát bùn trong các vịnh và vùng cửa sông nước lợ ở độ sâu từ 10 – 90 m (Murdy 2006; Ergüden và cộng sự, 2018). Phân bố địa lý: Được ghi nhận từ Vịnh Ả Rập về phía đông đến Việt Nam, Đài Loan và Philippines; chưa có ghi nhận tại Biển Đỏ. Tại Địa Trung Hải, loài này đã được thu thập tại Israel (Salameh và cộng sự, 2010) và Thổ Nhĩ Kỳ (Ergüden và cộng sự, 2018).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Morphology. D VI, 40 – 50; A 39 – 47; P 15 – 20. Body very elongate and laterally compressed. A pouch-like cavity just above operculum. Head laterally compressed with reduced eyes. Dorsal and anal fins low, long and confluent with caudal fin. Pelvic fins fused medially, but connecting membrane between innermost rays emarginated posteriorly (Murdy 2006). Scales on body cycloid, no scales on head. Scales small, visible on body and predorsal area as pattern of pale dots. Fresh coloration. Head and body entirely reddish or pinkish red (Fig. 1 a). Similar species. None of Mediterranean Gobiidae. Habitat. Inhabits muddy or silty sand bottom in bays and brackish estuaries at depths of 10 – 90 m (Murdy 2006; Ergüden et al. 2018). Geographic distribution. Recorded from the Arabian Gulf east to Vietnam, Taiwan and the Philippines, unknown from the Red Sea. In the Mediterranean it has been collected in Israel (Salameh et al. 2010) and Turkey (Ergüden et al. 2018).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Gobius vagina Bloch and Schneider, Syst. Ichth., p. 73, 1801.
Gobioides ruber Hamimlton Buchanan, Gangetic Fishes, pp. 33, 365, 1822; Cantor, 1850; Hora, 1929.
Trypauchen vagina Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 12, p. 153, 1837; Cantor, 1850; Bleeker, 1860; Day, 1878; Weber, 1913; Wu, 1931; Koumans, 1953; Matsubara, 1955; Zheng, 1962; Chu, 1963; Lindberg and Krasyukova, 1975.
Trypauchen vagina vagina Tomiyama, Jap. Journ. Zool., Vol. 7, No. 1, p. 104, 1936.