Quay lại danh sách
#262Tập 4

Cá Rễ Cau vây lõm

Ctenotrypauchen microcephalus (Bleeker, 1860)

WoRMS — Tên cũ — đã được cập nhật
Tên hiện hành: Paratrypauchen microcephalus
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Rễ cau Cau vây lõm, Cá Kèo rễ Cau vây lõm
Common Name (EN)
Small headed burrowing goby
Kích thước
60-90mm; lớn nhất: 180mm.
Size
60-90mm; Maximum: 180mm.

Phân bố

Nam Phi, Vịnh Pecsian, Ấn Độ, Andaman, Thái Lan, Singapo, Indonesia, Philippin, Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Việt Nam. Quảng Ninh đến Minh Hải. Ở biển và vùng triều.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng, Viện Hải Dương Học (Nha Trang).
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography, Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Không nhiều, thường gặp.
Status
Seldom abundant, common.
Tài liệu dẫn
Koumans, 1953. Orsi, 1974. Hoàng Đức Đạt, 1977. Nguyễn Nhật Thi, 1991.
Literature
Koumans, 1953. Orsi, 1974. Hoang Duc Dat, 1977. Nguyen Nhat Thi, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Trypauchen microcephalus Bleeker, Acta Soc. Indo-Neerl., Vol. 8, p. 62, 1860.
Ctenotrypauchen chinensis Steindachner, Sitz. Ber. Akad. wiss. Wien, Vol. 55, p. 530, 1867; Wang, 1955; Chu, 1963.
Trypauchen vagina M. Weber, Siboga Exp. Fishe. 487, 1913.
Trypauchenichthys typus Hora, Rec. Indian Mus., Vol. 26, p. 159, 1924.
Ctenotrypauchen microcephalus Herre, Monogr. 23 Bur. Sci. Manila, p. 341, 1927; Koumans, 1953; Zheng, 1962; Lindberg, 1975.