Cá Bống Bay đuôi hồng
Nemateleotris magnifica

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài cá này sinh sống ở phần trên của sườn ngoài rạn san hô (Ref. 1602), thuộc nhóm cá tầng trung - đáy (Ref. 58302). Chúng thường lơ lửng phía trên nền đáy, hướng đầu về phía dòng chảy để bắt mồi là sinh vật phù du, chân chèo (Copepoda) và ấu trùng giáp xác. Nhiều cá thể có thể cùng trú ngụ trong một hang (đặc biệt là cá con). Loài này có tập tính vẩy vẩy vây lưng thứ nhất trông như lá cờ nhỏ qua lại (Ref. 1602, 48637). Độ sâu tối thiểu được ghi nhận từ Ref. 128797. Đây là loài đơn phối ngẫu (Ref. 52884).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits upper portions of outer reef slopes (Ref. 1602). Benthopelagic (Ref. 58302). Hovers above the bottom, facing the current to feed on zooplankton, copepods, and crustacean larvae. Several individuals may share the same hole (especially juveniles). Has a habit of flicking its pennant-like first dorsal fin back and forth (Ref. 1602, 48637). Minimum depth reported taken from Ref. 128797. Monogamous (Ref. 52884).
Là loài phổ biến tại các kênh vụn san hô và các gờ cát trên sườn ngoài rạn san hô (Ref. 54301). Chúng sinh sống ở phần trên của sườn ngoài rạn san hô, thường lơ lửng phía trên nền đáy, hướng đầu về phía dòng chảy để bắt mồi là sinh vật phù du, chân chèo (Copepoda) và ấu trùng giáp xác. Nhiều cá thể có thể cùng trú ngụ trong một hang (đặc biệt là cá con). Loài này có tập tính vẩy vẩy vây lưng thứ nhất trông như lá cờ nhỏ qua lại (Ref. 1602, 48637).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
It is a common inhabitant of rubble channels and sandy ledges on outer reef slopes (Ref. 54301). Inhabits upper portions of outer reef slopes. Hovers above the bottom, facing the current to feed on zooplankton, copepods, and crustacean larvae. Several individuals may share the same hole (especially juveniles). Has a habit of flicking its pennant-like first dorsal fin back and forth (Ref. 1602, 48637).
Tập tính đơn phối ngẫu được quan sát thấy ở cả hai hình thức bắt buộc và xã hội (Ref. 52884).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Monogamous mating is observed as both obligate and social (Ref. 52884).
