Quay lại danh sách
#266Tập 4

Cá Răng Gai nhiều sọc

Ctenochaetus striatus (Quoy and Gaimard, 1824)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-02
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Răng cưa nhiều sọc, Cá Răng biển nhiều sọc
Common Name (EN)
Bristle-toothed surgeon-fish, Striped bristletooth.
Kích thước
80 - 100mm. Lớn nhất 260 mm.
Size
80 - 100mm. Maximum 260 mm.

Phân bố

Madagasca, Philippin, Nhật Bản, Hawai, Polynesia, Australia, Việt Nam. Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Nhiều, thường gặp.
Status
Common, nummerous.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Shih-Chieh Shen and Peng-Chee Lim, 1973. Orsi, 1974
Literature
Herre, 1953. Shih-Chieh Shen and Peng-Chee Lim, 1973. Orsi, 1974.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Striated surgeonfish
English name (FishBase)
Striated surgeonfish
Chiều dài tối đa
26.0 cm TL
Max length
26.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
437 g
Max weight
437 g
Tuổi thọ
36.0 năm
Longevity
36.0 năm
Độ sâu phân bố
0 - 60 m
Depth range
0 - 60 m
Môi trường sống
Coral reefs, Rocky
Habitat
Coral reefs, Rocky
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
reports of ciguatera poisoning
Danger to humans
reports of ciguatera poisoning
Kiểu ăn
Kiếm ăn trên nền đáy
Feeding type
browsing on substrate
Bậc dinh dưỡng
2.00
Trophic level
2.00
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Tập hợp sinh sản
Có — tập hợp sinh sản theo đàn
Spawn aggregation
Yes — forms spawning aggregations
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này sinh sống tại các bãi rạn, đầm phá và các rạn san hô hướng biển ở độ sâu hơn 30 m. Chúng thường xuất hiện trên nền đáy san hô, đá, nền cứng hoặc các bãi vụn san hô. Cá có thể sống đơn độc hoặc kết đàn từ nhỏ đến rất lớn, thường lẫn với các loài cá khác. Thức ăn chủ yếu là lớp màng bề mặt của tảo lam và tảo khuê (khiến loài này trở thành mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn gây độc ciguatera), cũng như các loài động vật không xương sống nhỏ.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits reef flats and lagoon and seaward reefs to a depth of over 30 m. Occurs over coral (Ref. 58534), rock, pavement, or rubble substrates. May occur singly or in small to very large, often mixed-species aggregations (Ref. 48637). Feeds on surface film of blue-green algae and diatoms (making this species a key link in the ciguatera food chain) as well as on various small invertebrates.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài này sinh sống tại các bãi rạn, đầm phá và các rạn san hô hướng biển ở độ sâu hơn 30 m. Chúng thường xuất hiện trên nền đáy san hô, đá, nền cứng hoặc các bãi vụn san hô. Cá có thể sống đơn độc hoặc kết đàn từ nhỏ đến rất lớn, thường lẫn với các loài cá khác. Thức ăn chủ yếu là lớp màng bề mặt của tảo lam và tảo khuê (khiến loài này trở thành mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn gây độc ciguatera), cũng như các loài động vật không xương sống nhỏ. Mùn bã hữu cơ và trầm tích là thành phần chính trong khẩu phần ăn. Đây là loài ăn thực vật. Các ước tính về hiệu suất đồng hóa cho thấy C. striatus hấp thụ 20% tổng lượng chất hữu cơ và 37% nitơ từ chế độ ăn trầm tích/mùn bã. Loài hoạt động ban ngày; quá trình sinh sản diễn ra từ sáng đến chiều muộn và đạt đỉnh điểm vào buổi chiều. Khi kiếm ăn, mỗi cú đớp được đặc trưng bởi việc mở rộng miệng áp sát vào nền đáy, theo sau là một cú hất nhanh hàm dưới lên trên mà không có chuyển động lắc đầu sang hai bên. Có vẻ như các răng dài, linh hoạt của chúng đóng vai trò như bàn chải để quét các vật chất dạng hạt và các loài biểu sinh từ bề mặt các thảm tảo và các loại nền đáy khác.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits reef flats and lagoon and seaward reefs to a depth of over 30 m. Occurs over coral, rock, pavement, or rubble substrates. May occur singly or in small to very large, often mixed-species aggregations (Ref. 48637). Feeds on surface film of blue-green algae and diatoms (making this species a key link in the ciguatera food chain) as well as on various small invertebrates. Detritus and sediment are main dietary components (Ref. 59111). Herbivorous (Ref. 43650). Estimates of assimilation efficiency indicate that <i>C. striatus</i> assimilates 20% of the total organic matter and 37% of the nitrogen from its sediment/detrital diet (Ref. 42770). Diurnal species (Ref. 113699:31; 120680:186,190); spawning takes place from morning to late afternoon and peaks in afternoon (Ref. 38697). During feeding, each bite is characterized by a wide gape as the mouth is applied to the substratum followed by a quick, upward flick of the lower jaw, with no sideways flick of the head (Ref. 59059). It appears that the numerous elongate flexible teeth, brush particulate and epiphytic materials from the surface of the turf algal strands and other substrata (Ref. 59059).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Tại Tahiti, quá trình sinh sản bắt đầu gần ngày trăng tròn với sự hình thành các đàn cá lên tới hàng nghìn con ở nhiều độ sâu khác nhau. Cá duy trì trạng thái gần như bất động trong khoảng từ 1 đến 3 giờ, sau đó chuyển màu sắc bình thường sang màu xám nhạt. Khoảng 4 hoặc 5 cá thể sẽ bơi tách khỏi đàn chính, bơi vòng quanh nhau và phóng thích tinh trùng cùng trứng, sau đó quay trở lại vị trí cũ để nhường chỗ cho nhóm khác thực hiện hành vi sinh sản.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

In Tahiti, spawning starts near full moon with the formation of schools of several thousand fish at various depths. The fish remain almost motionless for between 1 to 3 hrs, then change their normal color to pale grey. About 4 or 5 fishes rise a few yards above main school and swim around each other discharging milt and eggs, then return to former place and replaced by another group to spawn.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Acanthurus argenteus Quoy and Gaimard, Voy. Uranie, Zool, Vol. 2, p. 372, pl. 63, fig. 2, 1824.
Acanthurus striatus Quoy and Gaimard, Voy. Uranie, Zool., Vol. 2, p. 373, pl. 63, fig. 3, 1824. Cuvier and Valenciennes, 1835; Gunther, 1861; Herre, 1936.
Acanthurus strigosus Gunther, Cat. Fish. Brit. Mus., Vol. 3, p. 342, 1861.
Acanthurus ctenodon Gunther, Cat. Fish. Brit. Mus., Vol. 3, p. 342, 1861.
Acanthurus (ctenodon) ctenodon Klunzinger, Syn. Fish. Roth. Meer., p. 509, 1871.
Acanthurus striatus Gunther, Cat. Fish. Brit. Mus., Vol. 3, p. 334, 1861.
Acronurus argenteus Gunther, (in part), Cat. Fish. Brit. Mus., Vol. 3, p. 346, 1861.
Acanthurus (Ctenodon) strigosus Weber, Siboga Exp. Fische, 57, p. 319, 1913.
Ctenochaetus strigosus Herre, Philipp. Journ. Sci., Vol. 34, No. 4, p. 438, pl. 15, fig. 2,3, 1927.
Ctenochaetus striatus Fowler and Bean, Proc. U. S. Nat. Mus., Vol. 62, p. 57, 1922.