Quay lại danh sách
#278Tập 4

Cá Đuôi Gai vây cao

Zebrasoma velifer (Bloch, 1795)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bắp đuôi gai vây cao, Cá Đuôi gai biển vây cao
Common Name (EN)
Sailfish tang.
Kích thước
120 - 180mm, lớn nhất: 395mm.
Size
120 - 180mm, Maximum: 395mm.

Phân bố

Mauritius, Philippin, Indonesia, Melanesia, Polynesia, Hawai, Madagasca, Nhật Bản, Queensland, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Fowler and Bean, 1929. Herre, 1953. Shih-Chieh Shen and Peng-Chee Lim, 1973. Orsi, 1974.
Literature
Fowler and Bean, 1929. Herre, 1953. Shih-Chieh Shen and Peng-Chee Lim, 1973. Orsi, 1974.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Sailfin tang
English name (FishBase)
Sailfin tang
Chiều dài tối đa
40.0 cm SL
Max length
40.0 cm SL
Tuổi thọ
27.0 năm
Longevity
27.0 năm
Độ sâu phân bố
0 - 45 m
Depth range
0 - 45 m
Môi trường sống
Rạn san hô
Habitat
Coral reefs
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Kiếm ăn trên nền đáy
Feeding type
browsing on substrate
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá tầng trung - đáy (Ref. 58302). Phân bố tại các đầm phá và rạn san hô hướng biển, từ vùng sóng vỗ thấp đến độ sâu ít nhất 30 m. Cá con sống đơn độc giữa các khe đá hoặc rạn san hô (Ref. 58534) ở những vùng rạn nông, kín gió và đôi khi có nước đục (Ref. 1602, 48637). Thức ăn chủ yếu là các loài tảo lá lớn. So với các loài khác thuộc chi Zebrasoma, loài này có số lượng răng hầu ít hơn nhưng kích thước lớn hơn (Ref. 33204). Đây là loài hoạt động ban ngày (Ref. 113699:32); tập tính tán tỉnh và sinh sản diễn ra từ sáng đến chiều, thường tập trung vào thời điểm thủy triều rút (Ref. 38697). Loài này không có độc (Ref. 4795). Độ sâu tối thiểu được ghi nhận từ Ref. 128797.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Benthopelagic (Ref. 58302). Occurs in lagoon and seaward reefs from the lower surge zone to a depth of at least 30 m. Solitary juveniles found among rocks or coral (Ref. 58534) of shallow protected, sometimes turbid reefs (Ref. 1602, 48637). Feeds on leafy macroalgae. It possesses, fewer and larger pharyngeal teeth, compared to the other <i>Zebrasoma</i> spp. (Ref. 33204). Diurnal species (Ref. 113699:32); courtship and spawning takes place from morning to afternoon and is often confined to ebb tides (Ref. 38697). The species is never poisonous (Ref. 4795). Minimum depth reported taken from Ref. 128797.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Là loài ăn thực vật chuyên biệt, thường gặm tảo biển sát tận gốc (Ref. 275). Loài hoạt động ban ngày (Ref. 113699:32); tập tính tán tỉnh và sinh sản diễn ra từ sáng đến chiều, thường tập trung vào thời điểm thủy triều rút (Ref. 38697).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Are strict browsers which crop seaweed rather close to its base (Ref. 275). Diurnal species (Ref. 113699:32); courtship and spawning takes place from morning to afternoon and is often confined to ebb tides (Ref. 38697).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Sinh sản theo cặp (Ref. 240).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Paired spawning (Ref. 240).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Acanthurus velifer Bloch, Naturg. Ausl. Fische, Vol. 9, p. 106, pl. 427, fig. 1, 1795; Ruppell, 1828; Cuvier and Valenciennes, 1835; Bleeker, 1854; Gunther, 1861; Playfair, 1866; Day, 1878.
Acanthurus (Harpurus) velifer Klunzinger, Fische Roth. Meer., p. 85, 1884.
Zebrasoma veliferum Jordan and Evermann, Bull. U. S. Fish Comm., Vol. 23, pt. 1, p. 396, fig. 173, 1903 (1905); Jordan and Seale, 1906; Herre, 1927; Fowler, 1928.
Acanthurus suillus Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 10, p. 254, 1835; Gunther, 1861.
Acanthurus ruppelli Bennett, Proc. Zool. Soc. London, pt. 3, p. 207, 1835; Bleeker, 1855; Gunther, 1861.
Acanthurus blochii Bennett, Proc. Zool. Soc. London, p. 207, 1835.
Harpurus ruppelli Bleeker, Ned. Tijds. Dierk., Vol. 1, p. 235, 1863.
Acanthurus hypselopterus Bleeker, Nat. Tijds. Nederland. Indie, Vol. 6, p. 327, 1854; Gunther, 1861; Steindachner, 1902.
Zebrasoma hypselopterus Ogilby, Mem. Queensland Mus., Vol. 3, p. 135, 1915.
Acanthurus (Harpurus) velifer Klunzinger, Fische Rothen Meeres, p. 85, 1884.
Acanthurus desjardinii Bennett, Proc. Zool. Soc. London, pt. 3, p. 207, 1835.
Zebrasoma hypselopterum Jenkins, Bull. U. S. Fish. Comm., Vol. 22, p. 479, 1903.
Acanthurus maristarum Thiollière, Fauna Woodlark, p. 180, 1957.
Acanthurus viaged (Montrouzier) Thiollière, Fauna Woodlark, p. 180, 1857.
Naseus strigatus De Vis, Proc. Linn. Soc. New South Wales, Vol. 9, p. 539, 1885.