Quay lại danh sách
#280Tập 4

Cá Đuôi Gai vàng

Zebrasoma flavescens (Bennett, 1828)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-02
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bắp đuôi gai vàng, Cá Đuôi gai biển vàng
Common Name (EN)
Yellow sail-finned surgeon-fish.
Kích thước
110 - 140mm, lớn nhất: 210mm.
Size
110 - 140mm, Maximum: 210mm.

Phân bố

Nhật Bản, Hawai, Polynesia, Mauritius, Philippin, Indonesia, Melanesia, New Guinea, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Fowler and Bean, 1929. de Beaufort, 1951. Herre, 1953. Shih-Chied Shen and Peng-Chee Lim, 1973. Orsi, 1974
Literature
Fowler and Bean, 1929. de Beaufort, 1951. Herre, 1953. Shih-Chied Shen and Peng-Chee Lim, 1973. Orsi, 1974

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Yellow tang
English name (FishBase)
Yellow tang
Chiều dài tối đa
20.0 cm TL
Max length
20.0 cm TL
Độ sâu phân bố
2 - 46 m
Depth range
2 - 46 m
Môi trường sống
Rạn san hô
Habitat
Coral reefs
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Kiếm ăn trên nền đáy
Feeding type
browsing on substrate
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Mùa sinh sản
throughout the year, but peaking once
Spawning
throughout the year, but peaking once
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá trưởng thành sinh sống tại các khu vực giàu san hô trong đầm phá và các rạn san hô hướng ra biển, từ dưới vùng sóng vỗ đến độ sâu khoảng 46 m. Loài này sống ở tầng trung - đáy trên nền đáy đá ở độ sâu từ 1-81 m. Chúng thường sống đơn độc hoặc kết thành các nhóm nhỏ. Đây là loài ăn thực vật, thức ăn chủ yếu là các loài tảo sợi. Các quan sát cho thấy loài này có tập tính đẻ trứng theo nhóm hoặc theo cặp, trong đó các con đực giữ lãnh thổ sẽ tán tỉnh những con cái bơi ngang qua. Hoạt động sinh sản diễn ra quanh thời điểm trăng tròn, cho thấy tính chu kỳ theo tuần trăng. Cá đẻ trứng thành từng đợt quanh năm. Mặc dù có các rãnh bên trước rõ rệt, nhưng chưa thể xác định sự hiện diện của tuyến độc; điều này có thể do tuyến độc đã tiêu biến ở cá trưởng thành. Đây là loài cá cảnh phổ biến và là mặt hàng xuất khẩu thủy sản hàng đầu của Hawaii.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults inhabit coral-rich areas of lagoon and seaward reefs from below the surge zone to about 46 m (Ref. 9710). Benthopelagic over rock at 1-81 m (Ref. 58302). They occur singly or in loose groups. Mainly herbivorous, browsing on filamentous algae. Group spawning and pair-spawning by territorial males that court passing females were observed. Spawning activity occurs around the full moon indicating lunar periodicity (Ref. 86544). Spawn in batches throughout the year (Ref. 86544). Presence of a venom gland could not be determined despite the presence of distinct anterolateral grooves; this may be due to the loss of venom glands in adults (Ref. 57406). A popular aquarium fish and the top marine fish export from Hawaii.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài hoạt động ban ngày; hoạt động sinh sản diễn ra vào ban ngày và lúc hoàng hôn, kết hợp với sự di cư từ các bãi tảo nông nơi kiếm ăn ban ngày sang các môi trường sống giàu san hô ở vùng nước sâu hơn.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Diurnal species; spawning takes place during day and dusk and is combined with migrations away from daytime shallow turf-dominated foraging habitat to deeper coral-rich habitat (Ref. 121025, 120959:97).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Đẻ trứng theo cặp. Loài đẻ trứng nhiều đợt với hoạt động sinh sản diễn ra quanh thời điểm trăng tròn.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Paired spawning (Ref. 240). Multiple spawner with reproductive activity occuring around the full moon (Ref. 86544).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Acanthurus flavescens Bennett, Zool. Journ., Vol. 4, p. 40, 1828; Gunther, 1873 - 75; Sauvage, 1891.
Zebrasoma flavescens Jordan and Fowler, Proc. U. S. Nat. Mus., Vol. 25, p. 555, 1902; Jordan and Evermann, 1905; Seale, 1906; Herre, 1927; Fowler, 1928.
Acanthurus rhombeus Kittlitz, Mus. Senckenb., Vol. 1, p. 196, pl. 13, fig. 6, 1834; Gunther, 1861; Playfair, 1866; Meyer, 1885.
Harpurus rhombeus Bleeker, Nederland. Tijds. Diek., Vol. 1, p. 235, 1863.
Zeus elevatus (Parkinson) Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 10, p. 249, 1835.
Acanthurus goramensis Bleeker, Nat. Tijds. Nederland. Indie, Vol. 15, p. (200) 208, 1858.
Acanthurus virgatus Vaillant and Sauvage, Ann. Sci. Nat., p. 283, 1875.
Zebrasoma agana Seale, Occas. Papers Bishop Mus., Vol. 1, No. 3, p. 110, 1901.
Zebrasoma rostratum (not Gunther) Jordan and seale, Bull. Bur. Fish., Vol. 25, 1905 (1906).
Zebrasoma rhombeum Jordan and Seale, Bull. U.S. Bur. Fisheries, Bull. 25, p. 355, 1906; Jordan and Richardson, 1908; Fowler, 1927.
Scopas flavescens Jenkins, Bull. U. S. Fish. Comm., Vol. 22, p. 480, 1902.
Zebrasoma veliferum (not Bloch) Kendall and Goldsborough, Mem. Mus. Comp. Zool., Vol. 26, No. 7, p. 311, 1911.