Cá Đuôi Gai vàng
Zebrasoma flavescens

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Cá trưởng thành sinh sống tại các khu vực giàu san hô trong đầm phá và các rạn san hô hướng ra biển, từ dưới vùng sóng vỗ đến độ sâu khoảng 46 m. Loài này sống ở tầng trung - đáy trên nền đáy đá ở độ sâu từ 1-81 m. Chúng thường sống đơn độc hoặc kết thành các nhóm nhỏ. Đây là loài ăn thực vật, thức ăn chủ yếu là các loài tảo sợi. Các quan sát cho thấy loài này có tập tính đẻ trứng theo nhóm hoặc theo cặp, trong đó các con đực giữ lãnh thổ sẽ tán tỉnh những con cái bơi ngang qua. Hoạt động sinh sản diễn ra quanh thời điểm trăng tròn, cho thấy tính chu kỳ theo tuần trăng. Cá đẻ trứng thành từng đợt quanh năm. Mặc dù có các rãnh bên trước rõ rệt, nhưng chưa thể xác định sự hiện diện của tuyến độc; điều này có thể do tuyến độc đã tiêu biến ở cá trưởng thành. Đây là loài cá cảnh phổ biến và là mặt hàng xuất khẩu thủy sản hàng đầu của Hawaii.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Adults inhabit coral-rich areas of lagoon and seaward reefs from below the surge zone to about 46 m (Ref. 9710). Benthopelagic over rock at 1-81 m (Ref. 58302). They occur singly or in loose groups. Mainly herbivorous, browsing on filamentous algae. Group spawning and pair-spawning by territorial males that court passing females were observed. Spawning activity occurs around the full moon indicating lunar periodicity (Ref. 86544). Spawn in batches throughout the year (Ref. 86544). Presence of a venom gland could not be determined despite the presence of distinct anterolateral grooves; this may be due to the loss of venom glands in adults (Ref. 57406). A popular aquarium fish and the top marine fish export from Hawaii.
Loài hoạt động ban ngày; hoạt động sinh sản diễn ra vào ban ngày và lúc hoàng hôn, kết hợp với sự di cư từ các bãi tảo nông nơi kiếm ăn ban ngày sang các môi trường sống giàu san hô ở vùng nước sâu hơn.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Diurnal species; spawning takes place during day and dusk and is combined with migrations away from daytime shallow turf-dominated foraging habitat to deeper coral-rich habitat (Ref. 121025, 120959:97).
Đẻ trứng theo cặp. Loài đẻ trứng nhiều đợt với hoạt động sinh sản diễn ra quanh thời điểm trăng tròn.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Paired spawning (Ref. 240). Multiple spawner with reproductive activity occuring around the full moon (Ref. 86544).
