Quay lại danh sách
#283Tập 4

Cá Một Sừng đầu nhẵn

Naso lituratus (Schneider, 1801)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bắp một sừng đầu nhẵn, Cá Sừng biển đầu nhẵn
Common Name (EN)
Smooth-headed unicorn-fish.
Kích thước
200 - 270mm, lớn nhất: 500mm.
Size
200 - 270mm, Maximum: 500mm.

Phân bố

Hồng Hải, Srilanca, Mauritius, Melanesia, Micronesia, Polynesia, Hawai, Philippin, Indonesia, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Fowler and Bean, 1929. de Beaufort, 1951. Herre, 1953. Shih-Chied Shen and Peng-Chee Lim, 1973. Orsi, 1974.
Literature
Fowler and Bean, 1929. de Beaufort, 1951. Herre, 1953. Shih-Chied Shen and Peng-Chee Lim, 1973. Orsi, 1974

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Orangespine unicornfish
English name (FishBase)
Orangespine unicornfish
Chiều dài tối đa
46.0 cm SL
Max length
46.0 cm SL
Trọng lượng tối đa
2,286 g
Max weight
2,286 g
Độ sâu phân bố
0 - 90 m
Depth range
0 - 90 m
Môi trường sống
Coral reefs, Rocky
Habitat
Coral reefs, Rocky
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Có nọc độc
Danger to humans
venomous
Kiểu ăn
Kiếm ăn trên nền đáy
Feeding type
browsing on substrate
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Tập hợp sinh sản
Có — tập hợp sinh sản theo đàn
Spawn aggregation
Yes — forms spawning aggregations
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này phân bố tại các khu vực rạn san hô, nền đáy đá hoặc vụng san hô kín và các rạn san hô hướng ra biển. Là loài cá tầng trung - đáy. Cá trưởng thành thường sống thành nhóm nhỏ. Cá con sinh sống ở các rạn đá nông, đôi khi hợp thành các đàn nhỏ lẫn với các loài cá đuôi gai (Acanthuridae) khác có cùng kích thước. Thức ăn chủ yếu là các loài tảo nâu dạng lá (Sargassum và Dictyota). Đôi khi chúng tập trung thành đàn lớn. Rất hiếm khi gây độc. Đã ghi nhận tập tính đẻ trứng theo cặp.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in areas of coral, rock, or rubble of lagoon and seaward reefs, Ref. 48637. Benthopelagic (Ref. 58302). Adults usually in small groups. Juveniles in shallow rocky reefs, sometimes in small aggregations mixed with other acanthurids of similar size (Ref. 48637). Feed mainly on leafy brown algae (<i>Sargassum</i> and <i>Dictyota</i>). Sometimes in large aggregations (Ref. 37792). Very seldom poisonous (Ref. 4795). Pair-spawning has been observed.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố tại các khu vực rạn san hô, nền đáy đá hoặc vụng san hô kín và các rạn san hô hướng ra biển. Cá trưởng thành thường sống thành nhóm nhỏ. Cá con sinh sống ở các rạn đá nông, đôi khi hợp thành các đàn nhỏ lẫn với các loài cá đuôi gai khác có cùng kích thước. Thức ăn chủ yếu là các loài tảo nâu dạng lá (Sargassum và Dictyota). Đôi khi chúng tập trung thành đàn lớn. Loài này rất hiếm khi gây độc. Là loài ăn thực vật. Các cá thể thường có tập tính "du cư trong phạm vi nhất định", mỗi cá thể chiếm giữ một khu vực rạn san hô rộng lớn để tìm kiếm các loài tảo nâu dạng lá như Sargassum.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in areas of coral, rock, or rubble of lagoon and seaward reefs, Ref. 48637. Adults usually in small groups. Juveniles in shallow rocky reefs, sometimes in small aggregations mixed with other acanthurids of similar size (Ref. 48637). Feeds mainly on leafy brown algae (<i>Sargassum</i> and <i>Dictyota</i>). Sometimes in large aggregations (Ref. 37792). The species is very seldom poisonous (Ref. 4795). Herbivorous (Ref. 43650). Individuals are generally "home-ranging", each occupying large sections of reef, where they forage for leafy brown seaweeds such as <i>Sargassum</i> (Ref. 54301). Also Ref. 58534.

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Nhiều khả năng đẻ trứng theo cặp.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Probably spawn in pairs (Ref. 240).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Acanthurus lituratus Bloch and Schneider, Syst. Ichth., p. 216, 1801; Seale and Bean, 1907.
Harpurus lituratus (Forster) Bloch and Schneider, Syst. Ichth., p. 216, 1801.
Naseus lituratus Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 10, p. 282, 1835; Bleeker, 1852; Gunther, 1861; Kner, 1865; Jordan and Seale, 1906.
Naseus (Aspisurus) lituratus Klunzinger, Fische Roth. Meer., p. 87, 1884.
Naso lituratus Herre, Philippine Journ. Sci., Vol. 34, No. 4, Dec., p. 464, pl. 16, fig. 1, 1927; Fowler, 1928; Fowler and Bean, 1929.
Aspisurus elegans Ruppell, Atlas Reise Nordl. Afr. Fische, p. 61, pl.16, fig.2, 1828.
Aspisurus lituratus Ruppell, Neue Wirbelt. Fische Rothen Meeres, p. 130, 1835.
Monoceros ecomis (Ehrenberg) Ruppell, Atlas Reise Nordl. Afr. Fische, 1828, p. 61.
Calicanthus lituratus Jenkins, Bull. U. S. Fish. Comm., Vol. 22, p. 481, 1903; Jordan and Evermann, 1905.
Monoceros garrettii Seale, Occas. Papers Bishop Mus., Vol. 1, No. 3, p. 112, 1900.
Acanthurus gerretti Seale, Occas. Papers Bishop Mus., Vol. 4, p. 67, 1906.