Quay lại danh sách
#284Tập 4

Cá Một Sừng vây sọc

Naso thynnoides (Cuvier and Valenciennes, 1835)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bắp một sừng vây sọc, Cá Sừng biển vây sọc
Common Name (EN)
Band-finned surgeon-fish.
Kích thước
230 - 250mm, lớn nhất: 362mm.
Size
230 - 250mm, Maximum: 362mm.

Phân bố

New Guinea, Đài Loan, Philippin, Indonesia, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Không có mẫu lưu trữ (Theo danh mục của Trần Định, Nguyễn Nhật Thi, 1985).
Specimen
No specimen.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Fowler and Bean, 1929. de Beaufort and Chapman, 1951. Herre, 1953. Orsi, 1974.
Literature
Fowler and Bean, 1929. de Beaufort and Chapman, 1951. Herre, 1953. Orsi, 1974.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Oneknife unicornfish
English name (FishBase)
Oneknife unicornfish
Chiều dài tối đa
40.0 cm FL
Max length
40.0 cm FL
Độ sâu phân bố
2 - 40 m
Depth range
2 - 40 m
Môi trường sống
Rạn san hô
Habitat
Coral reefs
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
selective plankton feeding
Feeding type
selective plankton feeding
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Đây là loài cá tương đối hiếm, thường phân bố tại các sườn dốc ngoài đầm phá và sườn rạn san hô hướng ra biển (Ref. 9710, 48637). Độ sâu tối đa được ghi nhận là 40m (Ref. 37792). Loài này sống đơn độc hoặc kết đàn lớn (Ref. 9710, 48637). Chúng thường bơi ổn định dọc theo các mép trên của bờ dốc đứng dưới biển để săn bắt sinh vật phù du (Ref. 48637). Đây là loài cá bán tầng nổi, chuyên ăn động vật phù du nhưng vẫn duy trì tập tính sinh sống trên hoặc gần các rạn san hô. Ngoài ra, chúng cũng ăn tảo (Ref. 30573). Cá được các loài cá dọn vệ sinh thuộc chi Labroides làm sạch và thường ngủ trên các rạn san hô vào ban đêm, khi đó cơ thể chuyển sang kiểu màu sắc lốm đốm để ngụy trang (Ref. 10671). Loài này được khai thác bằng lưới (Ref. 30573).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Generally uncommon species found in steep outer lagoon and seaward reef slopes (Ref. 9710, 48637). Maximum depth reported at 40m (Ref. 37792) Occurs singly or in large schools (Ref. 9710, 48637). Usually seen swimming steadily along upper edges of drop-offs in pursuit of plankton (Ref. 48637). A semi-pelagic fish that feeds on zooplankton, but remains over or near reefs. Also feeds on algae (Ref. 30573). It is cleaned by <i>Labroides</i> and sleeps on reefs at night, taking on a disruptive mottled pattern (Ref. 10671). Caught with nets (Ref. 30573).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Axinurus thynnoides Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 10, p. 221(299), pl. 293, 1835.
Naseus thynnoides Bleeker, Act. Soc. Sci. Ind. Néerland., Vol. 2, No. 7, p. 61, 1857; Gunther, 1861.
Naso thynnoides Herre, Philippine Journ. Sci., Vol. 34, No. 4, Dec., p. 469, pl. 7, fig. 3, 1927; Fowler and Bean, 1929.