Quay lại danh sách
#285Tập 4

Cá Một Sừng mõm ngắn

Naso brevirostris (Cuvier and Valenciennes, 1835)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bắp một sừng mõm ngắn, Cá Sừng biển mõm ngắn
Common Name (EN)
Spotted unicornfish
Kích thước
210 - 280mm, lớn nhất: 428mm.
Size
210 - 280mm, Maximum: 428mm.

Phân bố

Hồng Hải, Australia, Melanesia, Micronesia, Polynesia, Philippin, Indonesia, Nhật Bản, Singapo, Đài Loan, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Fowler and Bean, 1929. Herre, 1953. Trịnh Bảo San, 1962. Shih-Chied Shen and Peng Chee Lim, 1973. Orsi, 1974.
Literature
Fowler and Bean, 1929. Herre, 1953. Zheng, 1962. Shih-Chied Shen and Peng Chee Lim, 1973. Orsi, 1974.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Spotted unicornfish
English name (FishBase)
Spotted unicornfish
Chiều dài tối đa
60.0 cm TL
Max length
60.0 cm TL
Tuổi thọ
25.0 năm
Longevity
25.0 năm
Độ sâu phân bố
0 - 122 m
Depth range
0 - 122 m
Môi trường sống
Coral reefs, Rocky
Habitat
Coral reefs, Rocky
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
reports of ciguatera poisoning
Danger to humans
reports of ciguatera poisoning
Kiểu ăn
selective plankton feeding
Feeding type
selective plankton feeding
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá này sinh sống ở tầng trung - đáy dọc theo các sườn dốc đứng của đầm phá và sườn ngoài rạn san hô hướng ra biển. Chúng cũng được tìm thấy dọc theo các bờ đá (Ref. 30573, 48637). Cá thường sống theo nhóm nhỏ, nhưng có thể kết đàn lớn tại các khu vực đại dương hoặc trên các rạn san hô có dòng chảy mạnh (Ref. 48637). Cá con và cá chưa trưởng thành ăn tảo đáy; cá trưởng thành ăn sinh vật phù du. Đã ghi nhận tập tính đẻ trứng theo cặp. Loài này được khai thác bằng lưới (Ref. 30573). Độ sâu tối thiểu được ghi nhận theo Ref. 128797.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabit mid-waters along steep outer lagoon and seaward reef drop-offs. Also found along rocky shores (Ref. 30573, 48637). Benthopelagic (Ref. 58302). Usually in small groups but form large schools in oceanic locations or on reefs subject to strong currents (Ref. 48637). Juveniles and subadults feed on benthic algae; adults feed on zooplankton. Pair spawning has been observed. Caught with nets (Ref. 30573). Minimum depth reported taken from Ref. 128797.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Sinh sống ở tầng trung - đáy dọc theo các sườn dốc đứng của đầm phá và sườn ngoài rạn san hô hướng ra biển. Ngoài ra còn được tìm thấy dọc theo các bờ đá (Ref. 30573, 48637). Giai đoạn cá con thường xuất hiện tại các thảm cỏ biển (Ref. 41878). Cá thường sống theo nhóm nhỏ, nhưng tạo thành các đàn lớn ở những vùng đại dương hoặc các rạn san hô có dòng chảy mạnh (Ref. 48637). Cá con và cá trưởng thành ăn tảo đáy và tảo dạng sợi (Ref. 3921, 58882); cá trưởng thành còn ăn thêm sinh vật phù du (Ref. 58882).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits mid-waters along steep outer lagoon and seaward reef drop-offs. Also found along rocky shores (Ref. 30573, 48637). Present in seagrass beds at juvenile stage (Ref. 41878). Usually in small groups but forms large schools in oceanic locations or on reefs subject to strong currents (Ref. 48637). Juveniles and adults feed on benthic and filamentous algae (Ref. 3921, 58882); adults also feed on zooplankton (Ref. 58882).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Có khả năng đẻ trứng theo cặp (Ref. 240).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Probably spawn in pairs (Ref. 240).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Naseus brevirostris Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 10, p. 277, 1835; Bleeker, 1853; Gunther, 1861; Klunzinger, 1871; Day, 1878.
Naseus hoedtii Bleeker, Nat. Tijds. Nederland, Indie, Vol. 5, p. (319) 339, 1853.
Keris amboinensis Gunther, Cat. Fish. Brit. Mus., Vol. 3, p. 272, 1852.
Acanthurus brevirostris Jenkins, Bull. U. S. Fish. Comm., Vol. 22, p. 481, (1902) 1903; Jordan and Evermann, 1905; Steindachner, 1906.
Naseus amboinensis Weber, Siboga Exp. Fische, p. 321, 1913.
Naso brevirostris Herre, Philipp. Journ. Sci., Vol. 34, No. 4, p. 450, pl. 5, 1927; Fowler, 1928; Fowler and Bean, 1929.
Priodon brevirostris Smith, Ann. Mag. Nat. Hist. Ser., 12, Vol. 8, p. 696, 1955.