Quay lại danh sách
#287Tập 4

Cá Một Sừng sọc

Naso annulatus (Quoy and Gaimard, 1825)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bắp một sừng sọc, Cá Sừng biển sọc
Common Name (EN)
Banded unicorn-fish.
Kích thước
150 - 220mm, lớn nhất: 513mm.
Size
150 - 220mm, Maximum: 513mm.

Phân bố

Australia, Polynesia, New Guinea, Srilanca, New Hebrides, Philippin, Indonesia, Đài Loan, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Fowler and Bean, 1929. de Beaufort, 1951. Herre, 1953. Shih-Chieh Shen and Peng-Chee Lim, 1973.
Literature
Fowler and Bean, 1929. de Beaufort, 1951. Herre, 1953. Shih-Chieh Shen and Peng-Chee Lim, 1973.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Whitemargin unicornfish
English name (FishBase)
Whitemargin unicornfish
Chiều dài tối đa
100.0 cm TL
Max length
100.0 cm TL
Tuổi thọ
23.0 năm
Longevity
23.0 năm
Độ sâu phân bố
1 - 60 m
Depth range
1 - 60 m
Môi trường sống
Rạn san hô
Habitat
Coral reefs
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
reports of ciguatera poisoning
Danger to humans
reports of ciguatera poisoning
Kiểu ăn
selective plankton feeding
Feeding type
selective plankton feeding
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá con thường xuất hiện tại các vùng vụng san hô nước nông, trong vắt ở độ sâu chỉ từ 1 m; cá trưởng thành hiếm khi được bắt gặp ở độ sâu dưới 25 m, thường thấy sống thành đàn nhỏ tại các bờ dốc đứng ngoài rạn san hô (Ref. 30573, 48637). Loài này thuộc nhóm cá tầng trung - đáy (Ref. 58302). Thức ăn chủ yếu là các loài sinh vật phù du kích thước lớn vào ban ngày và ẩn náu trong rạn san hô vào ban đêm; ngoài ra còn ăn tảo đáy (Ref. 30573, 48637).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Juveniles occur in clear, shallow lagoon reefs at depths as little as 1 m; adults rarely seen in less than 25 m, encountered off outer reef drop-offs in small schools (Ref. 30573, 48637). Benthopelagic (Ref. 58302). Feeds on large zooplankton during the day and shelter within the reef during the night; also benthic algae (Ref. 30573, 48637).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Cá con phân bố tại các vùng vụng san hô nước nông, trong vắt ở độ sâu từ 1 m; cá trưởng thành hiếm khi xuất hiện ở độ sâu dưới 25 m, thường bắt gặp theo đàn nhỏ tại các bờ dốc đứng ngoài rạn san hô. Chúng ăn các loài sinh vật phù du kích thước lớn vào ban ngày và ẩn náu trong rạn san hô vào ban đêm; đồng thời cũng ăn tảo đáy (Ref. 30573, 48637).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Juveniles occur in clear, shallow lagoon reefs at depths as little as 1 m; adults rarely seen in less than 25 m, encountered off outer reef drop-offs in small schools. Feed on large zooplankton during the day and shelter within the reef during the night; also feed on benthic algae (Ref. 30573, 48637).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Sinh sản theo cặp (Ref. 240).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Spawn in pairs (Ref. 240).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Priodon annulatus Quoy and Gaimard, Voyage 'Uranie', Zool., p. 377, 1825.
Naseus annulatus Gunther, Cat. Fish. Brit. Mus., Vol. 3, p. 352, 1861; Alleyne and Macleay, 1876; Klunzinger, 1884.
Naseus marginatus Gunther, Cat. Fish. Brit. Mus., Vol. 3, p. 333, 1861.
Acanthurus marginatus Seale and Bean, Proc. U. S. Nat. Mus., Vol. 33, p. 247, 1907.
Acanthurus annulatus Seale and Bean, Proc. U. S. Nat. Mus., Vol. 33, p. 247, 1907.
Acanthurus incipiens Jenkins, Bull. U. S. Fish. Comm., Vol. 22, p. 480, fig. 32, 1902.
Naso marginatus Herre, Philipp. Journ. Sci., Vol. 34, No. 4, p. 452, Text-fig. 1, pl. 6, 1927.
Naso annulatus Fowler, Mem. Bishop. Mus., Vol. 10, p. 277, pl. 33, fig. 5, 1928; Fowler and Bean, 1929.