Cá Một Sừng sọc
Naso annulatus

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Cá con thường xuất hiện tại các vùng vụng san hô nước nông, trong vắt ở độ sâu chỉ từ 1 m; cá trưởng thành hiếm khi được bắt gặp ở độ sâu dưới 25 m, thường thấy sống thành đàn nhỏ tại các bờ dốc đứng ngoài rạn san hô (Ref. 30573, 48637). Loài này thuộc nhóm cá tầng trung - đáy (Ref. 58302). Thức ăn chủ yếu là các loài sinh vật phù du kích thước lớn vào ban ngày và ẩn náu trong rạn san hô vào ban đêm; ngoài ra còn ăn tảo đáy (Ref. 30573, 48637).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Juveniles occur in clear, shallow lagoon reefs at depths as little as 1 m; adults rarely seen in less than 25 m, encountered off outer reef drop-offs in small schools (Ref. 30573, 48637). Benthopelagic (Ref. 58302). Feeds on large zooplankton during the day and shelter within the reef during the night; also benthic algae (Ref. 30573, 48637).
Cá con phân bố tại các vùng vụng san hô nước nông, trong vắt ở độ sâu từ 1 m; cá trưởng thành hiếm khi xuất hiện ở độ sâu dưới 25 m, thường bắt gặp theo đàn nhỏ tại các bờ dốc đứng ngoài rạn san hô. Chúng ăn các loài sinh vật phù du kích thước lớn vào ban ngày và ẩn náu trong rạn san hô vào ban đêm; đồng thời cũng ăn tảo đáy (Ref. 30573, 48637).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Juveniles occur in clear, shallow lagoon reefs at depths as little as 1 m; adults rarely seen in less than 25 m, encountered off outer reef drop-offs in small schools. Feed on large zooplankton during the day and shelter within the reef during the night; also feed on benthic algae (Ref. 30573, 48637).
Sinh sản theo cặp (Ref. 240).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Spawn in pairs (Ref. 240).
