Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))
Loài này sinh sống ở vùng nước ven biển nông, quanh các rạn san hô cứng và những khu vực nền đáy cát xen lẫn đá và san hô mềm. Có khả năng chịu đựng được môi trường nước đục. Cá con giai đoạn lớn và cá trưởng thành thường sống theo cặp tại các bãi rạn ven biển, sườn rạn và vùng cửa sông. Cá con giai đoạn nhỏ thường trú ngụ trong các rừng ngập mặn và có thể di chuyển vào vùng nước ngọt, sau đó di cư ra các rạn san hô, thường tập trung thành nhóm nhỏ ẩn nấp giữa các tập đoàn san hô (Ref. 48637). Thức ăn chủ yếu là các loài tảo đáy (Ref. 9813).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits shallow coastal waters, around hard coral reefs and areas of sand with patches of rock and soft coral. Tolerant of murky waters. Larger juveniles and adults occur in pairs in coastal reef flats, slopes and estuaries . Small juveniles are found in mangroves and enter freshwater, moving to reefs usually in small groups among corals (Ref. 48637). Feed on benthic seaweeds (Ref. 9813).
Ghi chú sinh thái(Ecology notes)
Loài này không phải là loài phụ thuộc hoàn toàn vào san hô. Cá trưởng thành sống theo cặp trên các rạn san hô phát triển tốt (Thái Lan), nhưng cũng được tìm thấy ở những vùng nước đục tại các tuyến đường hàng hải ở Singapore (Ref. 6110). Ngoài ra, loài này còn có mối liên hệ với các thảm cỏ biển (Ref. 118046).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
The species does not appear to be an obligate corallophile. Adults live in pairs on well developed coral reefs (Thailand), but also in murky waters in shipping lanes of Singapore (Ref. 6110). Also Ref. 58534. Associated with seagrass (Ref. 118046).
Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc
Amphacanthus virgatus Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 10, p. 97 (133), 1835; Schlegel and Muller, 1844; Bleeker, 1845.
Siganus virgatus Jordan and Fowler, Proc. U. S. Nat. Mus., Vol. 25, p. 562, 1902; Fowler and Bean, 1928; Matsubara, 1955; Cheng, 1962; Orsi, 1974; Carcasson, 1977; Wang, 1993.