Quay lại danh sách
#289Tập 4

Cá Dìa

Siganus virgatus (Cuvier and Valenciennes, 1835)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cà Dìa dãi xanh
Common Name (EN)
Double barred rabbitfish
Kích thước
80 - 160mm, lớn nhất: 260mm.
Size
80 - 160mm, Maximum: 260mm.

Phân bố

Andaman, Indonesia, Australia, Philippin, Trung Quốc, Nhật Bản, Melanesia, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ và Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang), Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang), Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Thành Khánh Thái, 1962. Orsi, 1974.
Literature
Cheng, 1962. Orsi, 1974.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Barhead spinefoot
English name (FishBase)
Barhead spinefoot
Chiều dài tối đa
30.0 cm TL
Max length
30.0 cm TL
Môi trường sống
Neritic, Estuaries, Coral reefs, Soft bottom, Rocky
Habitat
Neritic, Estuaries, Coral reefs, Soft bottom, Rocky
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Có nọc độc
Danger to humans
venomous
Kiểu ăn
grazing on aquatic plants
Feeding type
grazing on aquatic plants
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này sinh sống ở vùng nước ven biển nông, quanh các rạn san hô cứng và những khu vực nền đáy cát xen lẫn đá và san hô mềm. Có khả năng chịu đựng được môi trường nước đục. Cá con giai đoạn lớn và cá trưởng thành thường sống theo cặp tại các bãi rạn ven biển, sườn rạn và vùng cửa sông. Cá con giai đoạn nhỏ thường trú ngụ trong các rừng ngập mặn và có thể di chuyển vào vùng nước ngọt, sau đó di cư ra các rạn san hô, thường tập trung thành nhóm nhỏ ẩn nấp giữa các tập đoàn san hô (Ref. 48637). Thức ăn chủ yếu là các loài tảo đáy (Ref. 9813).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits shallow coastal waters, around hard coral reefs and areas of sand with patches of rock and soft coral. Tolerant of murky waters. Larger juveniles and adults occur in pairs in coastal reef flats, slopes and estuaries . Small juveniles are found in mangroves and enter freshwater, moving to reefs usually in small groups among corals (Ref. 48637). Feed on benthic seaweeds (Ref. 9813).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài này không phải là loài phụ thuộc hoàn toàn vào san hô. Cá trưởng thành sống theo cặp trên các rạn san hô phát triển tốt (Thái Lan), nhưng cũng được tìm thấy ở những vùng nước đục tại các tuyến đường hàng hải ở Singapore (Ref. 6110). Ngoài ra, loài này còn có mối liên hệ với các thảm cỏ biển (Ref. 118046).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

The species does not appear to be an obligate corallophile. Adults live in pairs on well developed coral reefs (Thailand), but also in murky waters in shipping lanes of Singapore (Ref. 6110). Also Ref. 58534. Associated with seagrass (Ref. 118046).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Amphacanthus virgatus Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 10, p. 97 (133), 1835; Schlegel and Muller, 1844; Bleeker, 1845.
Teuthis virgata Gunther, Cat. Fish. Brit. Mus., Vol. 3, p. 323, 1861; Bleeker, 1868; Day, 1878; Herre, 1953.
Theutis virgata Steindachner, Sitz. Ber. Akad. Wiss. Wien, Vol. 60, Heft 1, p. 565, 1870.
Teuthis virgatus Fowler, Jour. Acad. Nat. Sci. Phila., ser. 2, Vol. 12, p. 546, 1904.
Siganus virgatus Jordan and Fowler, Proc. U. S. Nat. Mus., Vol. 25, p. 562, 1902; Fowler and Bean, 1928; Matsubara, 1955; Cheng, 1962; Orsi, 1974; Carcasson, 1977; Wang, 1993.