Quay lại danh sách
#290Tập 4

Cá Dìa vằn sâu

Siganus vermiculatus (Cuvier and Valenciennes, 1835)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Nâu vằn sâu, Cá Dìa biển vằn sâu, Cá Thỏ biển vằn sâu
Common Name (EN)
Vermiculated rabbitfish.
Kích thước
50 - 200mm, lớn nhất: 380mm.
Size
50 - 200mm, Maximum: 380mm.

Phân bố

Srilanca, Mauritius, Indonesia, Queensland, Philippin, Nhật Bản, Melanesia, Micronesia, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Trần Định, 1985. Myers, 1991.
Literature
Herre, 1953. Tran Dinh, 1985. Myers, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Vermiculated spinefoot
English name (FishBase)
Vermiculated spinefoot
Chiều dài tối đa
45.0 cm TL
Max length
45.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
2,393 g
Max weight
2,393 g
Độ sâu phân bố
0 - 20 m
Depth range
0 - 20 m
Môi trường sống
Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Rocky
Habitat
Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Rocky
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Có nọc độc
Danger to humans
venomous
Kiểu ăn
grazing on aquatic plants
Feeding type
grazing on aquatic plants
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Mùa sinh sản
Một đỉnh sinh sản rõ ràng mỗi năm
Spawning
one clear seasonal peak per year
Tập hợp sinh sản
Có — tập hợp sinh sản theo đàn
Spawn aggregation
Yes — forms spawning aggregations
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
likely future use
Aquaculture
likely future use

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá con sống trong các khu rừng ngập mặn, sau đó di chuyển ra đầm phá và các rạn san hô ven biển khi trưởng thành. Loài này sống theo đàn. Thức ăn bao gồm các loài tảo bám trên cỏ biển, rễ cây đước và đá. Cá trưởng thành tập trung ở vùng nước ven bờ với số lượng lên tới hàng trăm cá thể để sinh sản vào mùa hè. Quá trình sinh sản diễn ra theo cặp; trứng có tính dính và được đẻ ở tầng đáy. Thịt có chất lượng rất cao và có giá trị thương mại lớn. Cá trưởng thành sống ở các rạn san hô ven biển, nơi có dòng chảy mạnh. Loài này có khả năng chịu đựng độ mặn rất thấp (2 ppt) và nhiệt độ lên tới 38°C.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Juveniles live among mangroves then move out to lagoon and coastal reefs as they mature. Forms schools. Feeds on algae growing on seagrasses, mangrove roots and rocks. Adults congregate inshore in groups of several hundreds to spawn in summer. Spawning is by pairs; sticky eggs laid on the bottom. Its very high quality flesh commands premium prices (Ref. 9813). Adults on coastal reefs, subject to strong currents (Ref. 48637). This species can tolerate very low salinities (2 ppt) and temperatures up to 38 C (Ref. 37816).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Cá con sống trong các khu rừng ngập mặn, sau đó di chuyển ra đầm phá và các rạn san hô ven biển khi trưởng thành. Sống theo đàn. Thức ăn gồm các loài tảo phát triển trên cỏ biển, rễ cây đước và đá. Cá trưởng thành tụ họp ở vùng ven bờ thành từng nhóm hàng trăm cá thể để sinh sản vào mùa hè. Quá trình sinh sản diễn ra theo từng cặp; trứng có tính dính được đẻ dưới đáy.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Juveniles live among mangroves then move out to lagoon and coastal reefs as they mature. Forms schools. Feeds on algae growing on seagrasses, mangrove roots and rocks. Adults congregate inshore in groups of several hundreds to spawn in summer. Spawning is by pairs; sticky eggs laid on the bottom.

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Vào mùa hè, cá trưởng thành tạo thành các nhóm sinh sản ven bờ gồm hàng trăm cá thể vào ngày thứ 7 hoặc thứ 8 của âm lịch; các cặp cá tách ra từ các nhóm này để tiến hành sinh sản. Loài này có sức sinh sản cao, đạt 350.000 trứng/mùa sinh sản.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Throughout summer, adults form inshore breeding groups of several hundred individuals on the 7th or 8th days of the lunar month; pairs break from these groups to spawn. The species has a high fecundity of 350,000/spawning season.

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Mô tả: D: XIII, 10; A: VII, 9. Thân màu trắng phớt xanh; đầu màu nâu đến nâu hoặc vàng óng với các đường vân xanh không đều. Góc nắp mang trước từ 91° - 102°; má phủ các vảy xếp chồng lên nhau rõ rệt; đường giữa ngực có vảy, gờ vây bụng không có vảy. Lỗ mũi trước có gờ thấp, hơi rộng ra ở phía sau. Gai vây khỏe, tù hoặc nhọn, có chứa nọc độc. Thân dẹp bên và sâu, chiều sâu thân bằng 1,9 đến 2,2 lần chiều dài chuẩn. Gáy lồi, khoảng gian ổ mắt lõm, mõm lồi, sâu và tù; có một gai hướng về phía trước nằm trước vây lưng nhưng ẩn trong gáy; vây đuôi lõm nhẹ. Đầu và thân có họa tiết hoa văn giun. Các đốm sẫm màu cũng xuất hiện trên phần mềm của vây lưng và vây hậu môn, được xếp thành hàng, hàng gần gốc nổi bật nhất; các phần khác của vây giữa có màu sẫm; vây ngực trong suốt; vây bụng màu sẫm và vàng óng.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Description: D: XIII, 10; A: VII, 9. Body bluish white; head brown to brownish or golden yellow with irregular blue lines. Preopercular angle 91 ° - 102 °; strong overlapping scales cover cheeks; midline of thorax scaled, not pelvic ridges. Anterior nostril with low flange, broadened slightly posteriorly. Spines stout, blunt or pungent, and venomous. Body deep and compressed, its depth contained 1.9 to 2.2 times in standard length. Nape convex, interorbital space concave, snout convex, deep and blunt; a forward-directed spine present in front of dorsal fin, but imbedded in nape; caudal fin emarginated. head and body with a vermiculate pattern. Dark spots also present on soft parts of dorsal and anal fins, arranged in rows, the proximal row prominent; other parts of median fins dusky; pectoral fins hyaline; pelvic fins dusky and golden yellow.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Amphacanthus vermiculatus Cuvier and Valenciennes, Hist Nat. Poiss., Vol. 10, p. 92 (126), 1835; Schlegel and Muller, 1844; Bleeker, 1850; Weber, 1913.
Amphacanthus vermicularis Bleeker, Nat. Tijds. Ned. Indie, Vol. 17, p. 130, 1858 - 59; Schlegel and Muller, 1839 - 44.
Teuthis vermiculata Gunther, Cat. Fish. Brit. Mus., Vol. 3, p. 317, 1861; Day, 1875; Macleay, 1881; Fowler, 1953.
Siganus vermicularis Jordan and Evermann, Proc. U.S. Nat. Mus., Vol. 25, p. 359, 1902.
Siganus vermiculatus Evermann and Seale, Bull. Bur. Fish., Vol. 26, p. 98, 1096; Fowler and Bean, 1928; Matsubara, 1955; Carcasson, 1977; Myers, 1991.
Teuthis vermiculatus Herre, Field Mus. Nat. Hist. Zool. Ser. 21, p. 259, 1936.