Quay lại danh sách
#293Tập 4

Cá Dìa đá

Siganus corallinus (Cuvier and Valenciennes, 1835)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cà Dìa đá
Common Name (EN)
Orange spinefoot, Coral rabbitfish.
Kích thước
50 - 250mm, lớn nhất: 350mm.
Size
50 - 250mm, Maximum: 350mm.

Phân bố

Ấn Độ, Indonesia, Australia, Philippin, Trung Quốc, Nhật Bản, Guam, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Orsi, 1974. Myers, 1991.
Literature
Herre, 1953. Orsi, 1974. Myers, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Blue-spotted spinefoot
English name (FishBase)
Blue-spotted spinefoot
Chiều dài tối đa
35.0 cm SL
Max length
35.0 cm SL
Độ sâu phân bố
3 - 30 m
Depth range
3 - 30 m
Môi trường sống
Rạn san hô
Habitat
Coral reefs
Sách Đỏ IUCN
DD
IUCN Red List
DD
Nguy hiểm cho người
Có nọc độc
Danger to humans
venomous
Kiểu ăn
Kiếm ăn trên nền đáy
Feeding type
browsing on substrate
Bậc dinh dưỡng
2.00
Trophic level
2.00
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Phân bố tại các khu vực giàu san hô trong các đầm phá. Cá con thường sống thành các đàn nhỏ ở các thảm cỏ biển nông và các rạn san hô, thường ẩn mình giữa các nhánh san hô <i>Acropora</i>. Cá trưởng thành thường sống theo cặp ở các rạn san hô nông và ăn tảo đáy. Là một loài cá thực phẩm đôi khi có độc (Tham khảo 4537, 48637).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs in coral-rich areas of lagoons. Juveniles found in small schools in shallow seagrass beds and reefs; often found among <i>Acropora</i> corals. Adults usually in pairs on shallow coral reefs and feed on benthic algae. A food fish that is occasionally poisonous (Ref. 4537, 48637).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Cá non kích thước nhỏ nhất (dưới 25 mm chiều dài chuẩn) sống thành đàn khoảng 20 cá thể, thường ở các thảm cỏ biển, ăn các sinh vật bám trên lá; khi đạt kích thước 50 mm, chúng sống thành đàn giữa các rạn san hô phân nhánh ở độ tuổi nước sâu khoảng 2 m, ăn các loài tảo đáy mịn (thường hợp thành các đàn kiếm ăn hỗn hợp với các loài thuộc họ Siganidae và Scaridae); khi đạt kích thước khoảng 60 mm, chúng bắt đầu hình thành cặp đôi có xu hướng di cư và có thể gia nhập các đàn lớn di cư kiếm ăn ở các vùng ngập triều; khi đạt 15 cm, các cặp sống định cư giữa các rạn san hô ở vùng nước sâu hơn (khoảng 6 m) như đầm phá và các bờ dốc đứng ở rìa rạn, với thức ăn là các loài tảo đáy thô hơn. Khả năng kiếm ăn trong các khe hở được hỗ trợ bởi phần mõm hơi hình ống (Tham khảo 1419). Xem thêm Tham khảo 58534.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Smallest juveniles (up to 25 mm SL) live in schools of about 20, often in seagrass beds, feeding on 'aufwuchs' on fronds; at 50 mm SL they live in schools among branching corals in waters about 2 m deep, grazing on finer benthic algae (often form mixed feeding schools with siganids & scarids); at about 60 mm SL, pair bonds begin to form which are partly nomadic & may join large schools which migrate to feed in areas flooded by the tide; by 15 cm SL, pairs are sedentary, living among corals in deeper waters (about 6 m) such as lagoons & drop-off faces at edges of reefs, with coarser benthic algae as their diet. Feeding in crevices facilitated by slightly tubular snout (Ref. 1419). Also Ref. 58534.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Amphacanthus corallinus Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 10, p. 101, 1835; Schlegel and Muller, 1844. Bleeker, 1850. Weber, 1913.
Teuthis corallina Gunther, Cat. Fish. Brit. Mus., Vol. 3, p. 316, 1861; Bleeker, 1865; Herre, 1953.
Siganus corallinus Jordan and Richrdson, Bull. U. S. Bur. Fishes, Vol. 27, p. 271, 1908; Snyder, 1912; Fowler and Bean, 1928; Matsubara, 1955; Orsi, 1974; Carcasson, 1977; Myers, 1991; Wang, 1993.