Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))
Phân bố theo các đàn nhỏ khoảng dưới 10 cá thể ở vùng nước ven bờ nông, đầm phá nước lợ và các rạn san hô hoặc rạn đá. Thức ăn chủ yếu gồm các loài tảo bám trên giá thể và các mảnh tảo trôi nổi. Thường nghỉ ngơi ở tầng nước giữa tại độ sâu từ 2 đến 6 m khi không kiếm ăn. Được thương mại hóa dưới dạng tươi sống. Độ sâu phân bố tối đa theo tài liệu tham khảo.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs in small schools of up to 10 individuals or so, in shallow coastal waters, brackish lagoons and rocky or coral reefs. Feeds on algae attached to the substrate and on floating algal fragments. Found resting in midwater at depths of 2 to 6 m when not feeding. Marketed fresh (Ref. 9813, 48637). Maximum depth from Ref. 027115.
Ghi chú sinh thái(Ecology notes)
Cũng có trong tài liệu tham khảo khác. Liên kết với các thảm cỏ biển. Sinh sống ở vùng nước ven bờ nông, rạn san hô và rạn đá, đầm phá nước lợ và các vùng cửa sông. Tập trung thành các đàn nhỏ.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Also Ref. 58534. Associated with seagrass (Ref. 118046). Dwells in shallow coastal waters, coral and rocky reefs, brackish lagoons and estuaries. Forms small schools (Ref. 9773).
Amphacanthus javus Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. poiss., Vol. 10, p. 86 (118), 1835; Bleeker, 1845; Weber, 1913.
Amphacanthus javanus Castelnau, Res. fish. Austral., Victoria Record, Philadelphia Exposition, p. 29, 1875.
Siganus javus Jordan and Seale, Bull. U. S. Bur. Fish., Vol. 26, p. 35, 1907; Evermann and Seale, 1907; Jordan and Richardson, 1908; Fowler and Bean, 1928; Matsubara, 1955; Cheng, 1962; Orsi, 1974; Carcasson, 1977; Wang, 1993.