Quay lại danh sách
#294Tập 4

Cá Dìa xanh

Siganus javus (Linnaeus, 1766)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-02
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cà Dìa xanh
Common Name (EN)
Streaky spinefoot, Java rabbitfish.
Kích thước
50 - 260mm, lớn nhất: 320mm.
Size
50 - 260mm, Maximum: 320mm.

Phân bố

Ấn Độ, Srilanca, Malaysia, Indonesia, Australia, Philippin, Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang), Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang), Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Thành Khánh Thái, 1962. Orsi, 1974. Trần Định, 1985.
Literature
Herre, 1953. Cheng, 1962. Orsi, 1974. Tran Dinh, 1985.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Streaked spinefoot
English name (FishBase)
Streaked spinefoot
Chiều dài tối đa
53.0 cm TL
Max length
53.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 20 m
Depth range
0 - 20 m
Môi trường sống
Estuaries, Coral reefs, Benthic, Rocky
Habitat
Estuaries, Coral reefs, Benthic, Rocky
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Có nọc độc
Danger to humans
venomous
Kiểu ăn
variable
Feeding type
variable
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Phân bố theo các đàn nhỏ khoảng dưới 10 cá thể ở vùng nước ven bờ nông, đầm phá nước lợ và các rạn san hô hoặc rạn đá. Thức ăn chủ yếu gồm các loài tảo bám trên giá thể và các mảnh tảo trôi nổi. Thường nghỉ ngơi ở tầng nước giữa tại độ sâu từ 2 đến 6 m khi không kiếm ăn. Được thương mại hóa dưới dạng tươi sống. Độ sâu phân bố tối đa theo tài liệu tham khảo.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs in small schools of up to 10 individuals or so, in shallow coastal waters, brackish lagoons and rocky or coral reefs. Feeds on algae attached to the substrate and on floating algal fragments. Found resting in midwater at depths of 2 to 6 m when not feeding. Marketed fresh (Ref. 9813, 48637). Maximum depth from Ref. 027115.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Cũng có trong tài liệu tham khảo khác. Liên kết với các thảm cỏ biển. Sinh sống ở vùng nước ven bờ nông, rạn san hô và rạn đá, đầm phá nước lợ và các vùng cửa sông. Tập trung thành các đàn nhỏ.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Also Ref. 58534. Associated with seagrass (Ref. 118046). Dwells in shallow coastal waters, coral and rocky reefs, brackish lagoons and estuaries. Forms small schools (Ref. 9773).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Teuthis javus Linnaeus, Syst. Nat. ed. 12, Vol. 1, p. 507, 1766; Gunther, 1861; Bleeker, 1865; Meyer, 1885; Herre, 1953.
Teuthis java Canter, Jour. Asiatic Soc. Bengal., Vol. 18, p. 1189, 1850; Day, 1878.
Amphacanthus javus Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. poiss., Vol. 10, p. 86 (118), 1835; Bleeker, 1845; Weber, 1913.
Amphacanthus javanus Castelnau, Res. fish. Austral., Victoria Record, Philadelphia Exposition, p. 29, 1875.
Siganus javus Jordan and Seale, Bull. U. S. Bur. Fish., Vol. 26, p. 35, 1907; Evermann and Seale, 1907; Jordan and Richardson, 1908; Fowler and Bean, 1928; Matsubara, 1955; Cheng, 1962; Orsi, 1974; Carcasson, 1977; Wang, 1993.