Quay lại danh sách
#299Tập 4

Cá Dìa công

Siganus guttatus (Bloch, 1787)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá dìa bông, Cá dìa chấm, Cà Dìa công
Common Name (EN)
Golden rabbitfish.
Kích thước
58 - 300mm, lớn nhất: 384mm.
Size
58 - 300mm, Maximum: 384mm.

Phân bố

Ấn Độ, Malaysia, Indonesia, Australia, Philippin, Trung Quốc, Nhật Bản, Micronesia, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang), Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang), Haiphong Branch of Institute of Oceanography. .
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
de Beaufort, 1951. Herre, 1953. Thành Khánh Thái, 1962. Orsi, 1974.
Literature
de Beaufort, 1951. Herre, 1953. Cheng, 1962. Orsi, 1974.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Orange-spotted spinefoot
English name (FishBase)
Orange-spotted spinefoot
Chiều dài tối đa
42.0 cm TL
Max length
42.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 25 m
Depth range
0 - 25 m
Môi trường sống
Estuaries, Mangroves, Coral reefs
Habitat
Estuaries, Mangroves, Coral reefs
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Có nọc độc
Danger to humans
venomous
Kiểu ăn
Kiếm ăn trên nền đáy
Feeding type
browsing on substrate
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Tập hợp sinh sản
Có — tập hợp sinh sản theo đàn
Spawn aggregation
Yes — forms spawning aggregations
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Thương mại
Aquaculture
commercial

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Sinh sống tại các rạn san hô vùng nước ven bờ đục và khu vực rừng ngập mặn; có khả năng chịu đựng hoặc thậm chí ưa thích độ mặn thấp. Cá bột định cư tại các thảm cỏ biển xung quanh cửa sông, trong khi cá trưởng thành di chuyển ra vào các con sông theo thủy triều, đồng thời cũng xuất hiện tại các bờ dốc đứng của rạn vi viền ven bờ ở độ sâu xuống tới 6 m. Sống theo đàn trong suốt vòng đời; kích thước đàn cá trưởng thành thường khoảng từ 10 đến 15 cá thể. Thức ăn gồm các loài tảo đáy. Khác với các loài khác thuộc họ Siganidae, loài này được ghi nhận hoạt động về đêm. Được bày bán dưới dạng cá tươi tại các chợ.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits turbid inshore reefs among mangroves; tolerates or even prefers low salinities. Fry settles in seagrass beds around river mouths and adults enter and leave rivers with the tide, but also found on the drop-offs of inshore fringing reefs down to 6 m. Schools throughout life; school size for adults around 10 or 15. Feeds on benthic algae. Unlike other siganids, this species is reported to be active at night. Sold fresh in markets (Ref. 9813, 48637).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Sinh sống ở các rạn san hô ven bờ và vùng cửa sông.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits coastal reefs and estuaries (Ref. 37816). Also Ref. 58652.

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Thường đẻ trứng vào lúc nửa đêm.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Usually spawns at midnight.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Chaetodon guttatus Bloch, Ausland. Fische, Vol. 3, p. 55, 1787.
Amphacanthus guttatus Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 10, p. 136, 1835; Bleeker, 1850.
Amphacanthus concatenatus Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 10, p. 127, 1835.
Teuthis concatenata Gunther, Cat. Fish. Brit. Mus., Vol. 3, p. 316, 1861; Canton, 1850. Day, 1878; Pellegrin, 1905; Herre and Montalban, 1928; Herre, 1953.
Amphacanthus labyrinthoides Bleeker, Nat. Tijd. Ned. Indie, Vol. 4, p. 471, 1853.
Siganus guttatus Beaufort, The Fishes of the Indo-Austral. Achipelago, Vol. 9, p. 123, 1951; Matsubara, 1955; Cheng , 1962; Shen, 1984; Myers, 1991.
Siganus lineatus Evermann and Seale, Bull. U. S. Bur. Fish., Vol. 26, p. 98, 1907.
Siganus concatenata Fowler and Bean, Bull. 100. U. S. Mus., Vol. 8, p. 293, 1929; Herre, 1953 (not of Cuvier and Valenciennes); Orsi, 1974.
Siganus hexagonatus Seale, Philippine Jour. Sci., Vol. 5, Sec. D, p. 284, 1910.