Quay lại danh sách
#300Tập 4

Cá Dìa cana

Siganus canaliculatus (M. Park, 1797)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá dìa cam, Cá dìa chấm vàng, Cá giò, Cá kình, Cá Dìa
Common Name (EN)
Seagrass rabbitfish.
Kích thước
230 - 250mm.
Size
230 - 250mm.

Phân bố

Xây xen, Ấn Độ, Malacca, Indonesia, Australia, Trung Quốc, Nhật Bản, Micronesia, Melanesia, Việt Nam. Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
de Beaufort, 1951. Herre, 1953. Orsi, 1974.
Literature
de Beaufort, 1951. Herre, 1953. Orsi, 1974.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
White-spotted spinefoot
English name (FishBase)
White-spotted spinefoot
Chiều dài tối đa
40.0 cm TL
Max length
40.0 cm TL
Độ sâu phân bố
1 - 50 m
Depth range
1 - 50 m
Môi trường sống
Neritic, Estuaries, Coral reefs
Habitat
Neritic, Estuaries, Coral reefs
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Có nọc độc
Danger to humans
venomous
Kiểu ăn
grazing on aquatic plants
Feeding type
grazing on aquatic plants
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Mùa sinh sản
throughout the year, but peaking once
Spawning
throughout the year, but peaking once
Tập hợp sinh sản
Có — tập hợp sinh sản theo đàn
Spawn aggregation
Yes — forms spawning aggregations
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Thương mại
Aquaculture
commercial

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá trưởng thành sinh sống ở vùng ven bờ, rạn tảo, cửa sông và các đầm phá lớn có sinh cảnh đáy là tảo và đá vụn. Thường phổ biến trên nền đáy đá (Ref. 48637). Trái ngược với loài <i>S. fuscescens</i>, loài này có vẻ chịu được vùng nước đục tốt hơn, xuất hiện ở khu vực lân cận cửa sông, đặc biệt là quanh các thảm cỏ biển. Cá trưởng thành cũng xuất hiện cách bờ vài kilômét ở vùng nước sâu và trong. Cá con tập trung thành các đàn rất lớn ở các vịnh nông và bãi rạn san hô bằng phẳng; kích thước đàn giảm dần theo kích thước cá, và cá trưởng thành thường sống theo nhóm khoảng 20 cá thể. Loài ăn thực vật, thức ăn gồm tảo đáy và một phần cỏ biển. Được khai thác bằng nghề lưới kéo và lưới vây; là sản phẩm đánh bắt phụ trong các lồng/bẫy đặt ở vùng nước sâu và được bán tươi với số lượng rất lớn (Ref. 9813). Được sử dụng làm thực phẩm; có các gai có độc (Ref. 4537).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults inhabit inshore, algae reefs, estuaries and in large lagoons with algae-rubble habitats. Mainly common on rocky substrates (Ref. 48637). In contrast to <i>S. fuscescens</i>, this species seems to tolerate more turbid waters, occurring within the vicinity of river mouths especially around seagrass beds. Adults also occur several kilometers offshore in deep, clear waters. Juveniles form very large schools in shallow bays and coral reef flats; school size reduces with size, with adults occurring in groups of 20 individuals or so. Herbivorous, feed on benthic algae and to some extent on seagrass. Fished by trawling and seine netting; bycatch in traps set in deep water and marketed fresh in very large numbers (Ref. 9813). Consumed as food; and have poisonous spines (Ref. 4537).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài này sống cùng vùng phân bố (sympatric) với <i>S. fuscescens</i> ở một phần khu vực phân bố của chúng. Các loài <i>Enteromorpha</i> sp., <i>Enhalus</i> sp., <i>Gracilaria</i> sp., và <i>Eucheuma</i> spp. là các thành phần thức ăn chiếm ưu thế (Ref. 1828). Sinh sống ở vùng nước ven bờ nông. Loài sống theo đàn. Động vật ăn thực vật dạng gặm nhấm. Ăn tảo và các loài không xương sống đi kèm khi chúng kiếm ăn trên các loại rong biển và cỏ biển (Ref. 9773).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

The species is sympatric with <i>S. fuscescens</i> over part of its range. <i>Enteromorpha</i> sp., <i>Enhalus</i> sp., <i>Gracilaria</i> sp., and <i>Eucheuma</i> spp. are dominant food items (Ref. 1828). Inhabits shallow coastal waters. Shoaling species. Herbivorous grazer. Feeds on algae and incidental invertebrates when the species browses on seaweeds and seagrasses (Ref. 9773).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Loài đẻ trứng nhiều đợt trong năm (Ref. 1753). Cá thể lớn hơn có thể đẻ nhiều hơn một lần trong một mùa sinh sản (Ref. 1753). Đẻ trứng theo nhóm (Ref. 240).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Multiple spawner (Ref. 1753). Larger fish may spawn more than once in a spawning season (Ref. 1753). Spawn in group (Ref. 240).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Chaetodon canaliculatus Mungo Park, Trans. Linn. Soc. London, Vol. 3, p. 33, 1797.
Amphacanthus canaliculatus Bleeker, Nat. Tijds. Ned. Indie, Vol. 3, p. 580, 1852.
Amphacanthus margaritifera Bleeker, Act. Soc. Sci. Ind. Neerl., Vol. 1, No. 3, p. 4, 1856.
Teuthis canaliculata Gunther, Cat. Fish. Brit. Mus., Vol. 3, p. 316, 1861.
Siganus fuscescens (not Houttuyn) Evermann and Seale, Bull. Bur. Fisher., Vol. 26, p. 90, 1906.
Siganus canaliculatus Fowler and Bean, Bull. 100. U. S. Mus., Vol. 8, p. 311. 1929; Marshall, 1964; Orsi, 1974; Carcasson, 1977; Myers, 1991.