Quay lại danh sách
#301Tập 4

Cá Dìa trơn

Siganus fuscescens (Houttuyn, 1782)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-02
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá dìa tro
Common Name (EN)
Dusky rabbitfish.
Kích thước
120 - 160mm. Lớn nhất 350mm
Size
120 - 160mm. Maximum: 350mm.

Phân bố

New Guinea, Indonesia, Trung Quốc, Nhật Bản, Philippin, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp.
Status
common.
Tài liệu dẫn
de Beaufort, 1951. Herre, 1953. Cheng, 1962. Võ Văn Phú, 1995
Literature
de Beaufort, 1951. Herre, 1953. Cheng, 1962. Vo Van Phu, 1995.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Mottled spinefoot
English name (FishBase)
Mottled spinefoot
Chiều dài tối đa
40.0 cm TL
Max length
40.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
1,160 g
Max weight
1,160 g
Độ sâu phân bố
1 - 50 m
Depth range
1 - 50 m
Môi trường sống
Neritic, Estuaries, Coral reefs
Habitat
Neritic, Estuaries, Coral reefs
Sách Đỏ IUCN
DD
IUCN Red List
DD
Nguy hiểm cho người
Có nọc độc
Danger to humans
venomous
Kiểu ăn
grazing on aquatic plants
Feeding type
grazing on aquatic plants
Bậc dinh dưỡng
2.03
Trophic level
2.03
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Tập hợp sinh sản
Có — tập hợp sinh sản theo đàn
Spawn aggregation
Yes — forms spawning aggregations
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Thương mại
Aquaculture
commercial

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Sinh sống ở các bãi có tảo và cỏ biển, vùng đầm phá nông và các rạn san hô ven bờ. Sống kết đàn. Chủ yếu hoạt động ban ngày. Cá con ăn tảo sợi, cá trưởng thành ăn tảo lá và cỏ biển. Được nuôi thương mại tại Nhật Bản. Thường xuất hiện ở các vùng cửa sông lớn. Có rãnh tuyến trước bên chứa tuyến nọc độc.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits algal and seagrass flats and shallow lagoon and coastal reefs (Ref. 9710, 11230). Forms schools. Mainly diurnal. Juveniles feed on filamentous algae, adults feed on leafy algae and seagrasses (Ref. 9710). Commercially cultured in Japan. Commonly found in large estuaries (Ref. 9002). Anterolateral glandular groove with venom gland (Ref. 57406).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Kiếm ăn gần như liên tục vào ban ngày và nghỉ ngơi vào ban đêm. Tại đảo Heron, cá trưởng thành trẻ thường ẩn ở mép nước dưới gờ của thềm đá bãi biển; cá trưởng thành lớn hơn ẩn ở chân các cụm san hô trên rạn san hô nông ngoài khơi. Cá khi ngủ chuyển sang màu sắc ngụy trang. Tập trung thành bầy đàn vào các tháng 3, tháng 4 và tháng 5 để sinh sản.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Feeds almost continually during daylight and settles at night to sleep. At Heron Is., the young adults at the water's edge under the lip of the beachrock pavement; older adults against the bases of coral clumps on outer reef flat. A sleeping fish adopt a camouflage pattern (Ref. 1419). Aggregates in March, April and May to spawn (Ref. 1363). Also Ref. 58534.

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Tại Belau, các cá thể thành thục tạo thành các đàn tụ tập trước khi đẻ từ 30-60 cá thể ở các vùng nông trên rạn san hô trong; việc đẻ trứng diễn ra vào ngày thứ 4 hoặc thứ 5 của kỳ trăng non; các bãi đẻ nằm gần rìa rạn san hô. Mỗi cá thể cái đẻ khoảng 300.000 trứng trong một lần đẻ. Các cá thể sinh sản trong các năm liên tiếp và nhóm cá từ 2 tuổi trở lên có thể đẻ nhiều hơn một lần trong một mùa vụ. Mùa sinh sản diễn ra vào tháng 8 tại Belau.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

In Belau, ripe individuals form prespawning congregations of 30-60 individuals in shoal areas of inner reef flats; spawning occurs on the 4th or 5th day of the new moon; spawning sites are near reef edge. About 300,000 eggs/female at a single spawning. Individuals that spawn in consecutive yrs. & that 2+ yr. class fish could spawn more than once in a single season. Aug (Ref 1754) in Belau.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Sparus fuscescens Houttuyn, Acta Soc. Haarlem, Vol. 20, p. 333, 1782.
Centrogaster fuscescens Houttuyn, Verh. Holl. Maatsch. Wet., Vol. 20, p. 333, 1782.
Amphacanthus fuscescens Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 10, p. 115 (156), 1835. Schlegel, 1842. Richardson, 1846.
Teuthis fuscescens Gunther, Cat. Fish. British Mus., Vol. 3, p. 321, 1861. Bleeker, 1865; Klunzinger, 1879; Jordan and Metz, 1913. Heere and Montalban, 1928.
Siganus fuscescens Jordan and Fowler, Proc. U.S. Nat. Mus., Vol. 25, p. 560, 1902. Evermann and Seale, 1907. Snyder, 1912. Fowler and Bean, 1922.