Quay lại danh sách
#302Tập 4

Cá Dìa hai vạch

Siganus doliatus Guérin-Méneville, 1829-38

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Nâu hai vạch, Cá Dìa biển hai vạch, Cá Thỏ biển hai vạch
Common Name (EN)
Pencil - streaked rabbitfish.
Kích thước
255 mm
Size
255 mm

Phân bố

Australia, Fiji, Indonesia, Carolin, Nhật Bản, Philippin, Việt Nam. Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
de Beaufort, 1951. Herre, 1953. Carcasson, 1977. Nguyễn Hữu Phụng, 1996.
Literature
de Beaufort, 1951. Herre, 1953. Carcasson, 1977. Nguyen Huu Phung, 1996.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Barred spinefoot
English name (FishBase)
Barred spinefoot
Chiều dài tối đa
25.0 cm SL
Max length
25.0 cm SL
Độ sâu phân bố
0 - 15 m
Depth range
0 - 15 m
Môi trường sống
Neritic, Estuaries, Coral reefs
Habitat
Neritic, Estuaries, Coral reefs
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Có nọc độc
Danger to humans
venomous
Kiểu ăn
grazing on aquatic plants
Feeding type
grazing on aquatic plants
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Sinh sống tại các khu vực giàu san hô trong đầm phá và các rạn san hô hướng về phía biển. Cá con tập trung thành đàn. Các cặp đôi hình thành khi đạt kích thước 7 cm; tuy nhiên, các cặp này vẫn tiếp tục tạo thành các đàn lỏng lẻo, đôi khi cùng với cá con họ Scaridae, để kiếm ăn ở những vùng đang bị thủy triều nhấn chìm. Khi đạt kích thước 20 cm, các cặp đơn độc trong các đầm phá nước sâu hoặc trên các bờ dốc đứng ở rìa rạn san hô chuyên ăn các loài rong biển tầng đáy. Các rãnh tuyến ở mặt trước bên có chứa tuyến độc. Loài này có họ hàng rất gần với loài cá <i>S. virgatus</i> (Valenciennes) chấm xanh và có vẻ như đôi khi lai tạo với loài này ở khu vực Ấn Độ - Mã Lai. Độ sâu tối tối thiểu ghi nhận được lấy từ tài liệu Ref. 128797.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits coral-rich areas of lagoons and seaward reefs. Juveniles form schools. Pairs form at 7 cm; but these pairs continue to form loose schools, sometimes with juvenile scarids, to feed in areas being flooded by the tide. At 20 cm, isolated pairs in deep water lagoons or on drop-offs at reef-edges feed on benthic seaweeds (Ref. 9813, 48637). Anterolateral glandular grooves with venom gland (Ref. 57406). Very closely related to the blue-spotted <i>S. virgatus</i> (Valenciennes) and apparently hybridizes at times with it in the Indo-Malayan region (Ref. 2334). Minimum depth reported taken from Ref. 128797.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài có tính ưa san hô rất cao. Các cá thể có chiều dài chuẩn (SL) không quá 7 cm hình thành mối liên kết ghép đôi. Các cặp đôi này đôi khi tạo thành các nhóm kiếm ăn khoảng nửa tá cá thể tại các khu vực bị ngập bởi thủy triều dâng như các đỉnh rìa rạn. Chúng thường tạo thành các đàn kiếm ăn hỗn hợp với các loài thuộc họ Scaridae khác. Khi đạt chiều dài chuẩn 15 cm, chúng có thể được tìm thấy ở độ sâu 3-4 m (ở các phần sâu hơn của bãi rạn, đầm phá hoặc các bờ dốc đứng dưới biển); mối liên kết ghép đôi được quan sát thấy là rất bền chặt và độc quyền. Sinh cảnh ưa thích của loài này dường như là các rặng rậm rạp của chi Acropora.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Species is strongly corallophilic. Individuals no larger than 7 cm SL form pair bonds. These pairs sometimes form feeding groups of half a dozen or so in areas flooded by rising tides such as reef-edge crests. Often, they form mixed feeding schools with other scarids. By 15 cm SL, they may be found in depths of 3-4 m (in deeper parts of reef flats or lagoons or drop-offs); pair bonding observed to be strong & exclusive. The species' favorite habitat seems to be dense thickets of Acropora sp.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Amphacanthus doliatus Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 10, p. 132, 1835; Bleeker, 1853; Kner, 1865 - 67.
Teuthis doliata Gunther, Fische der Sufsee, Vol. 1, p. 90, 1873 - 75; Herre and Montalban, 1928; Herre, 1936.
Siganus doliatus Fowler, Mem. B. P. Bishop Mus., Vol. 10, p. 284, 1928. Fowler and Bean, 1929; Schmidt, 1930.