Quay lại danh sách
#303Tập 4

Cá Thu rắn

Gempylus serpens Cuvier, 1829

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Thu ngừ rắn, Cá Thu biển rắn
Common Name (EN)
Snack mackerel
Kích thước
40 - 50 mm. Lớn nhất: 100mm
Size
40 - 50 mm. Maximum 100 mm.

Phân bố

Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương, Indonesia, Philippin, Việt Nam. Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Sản Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Research Institute of Marine Products.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
de Beaufort and Chapman, 1951. Herre, 1953.
Literature
de Beaufort and Chapman, 1951. Herre, 1953.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Snake mackerel
English name (FishBase)
Snake mackerel
Chiều dài tối đa
100.0 cm SL
Max length
100.0 cm SL
Độ sâu phân bố
0 - 600 m
Depth range
0 - 600 m
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Mùa sinh sản
Variable throughout range
Spawning
Variable throughout range
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài sống hoàn toàn ở đại dương và thường sống đơn độc. Cá trưởng thành di cư lên tầng mặt vào ban đêm, trong khi ấu trùng và cá non sinh sống ở gần tầng mặt vào ban ngày. Thức ăn bao gồm cá, động vật chân đầu và động vật giáp xác. Cá đực trưởng thành khi đạt kích thước chuẩn (SL) 43 cm, cá cái ở mức 50 cm. Trứng và ấu trùng có đời sống ở tầng nổi. Được thương mại hóa dưới dạng đông lạnh, làm xúc xích hoặc chả cá. Không được dùng ăn sống mà chế biến chín bằng mọi hình thức, hoặc dùng làm cá khô.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Strictly oceanic and usually solitary (Ref. 6181). Adults migrate to the surface at night while larvae and juveniles are found near the surface during the day (Ref. 6181). Feed on fishes, cephalopods and crustaceans (Ref. 9302). Males mature at 43 cm SL, females at 50 cm (Ref. 36731). Eggs and larvae are pelagic (Ref. 6766). Sold frozen, as sausages or fish cake (Ref. 9302). Not eaten raw, but cooked in any way, also dried (Ref. 7364).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Thức ăn chủ yếu gồm cá, động vật chân đầu và động vật giáp xác.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Feeds on fish, cephalopods and crustaceans (Ref. 9302).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Cá Thu rắn. Chiều dài tổng cộng (TL) lên tới 140,5 cm. Phân bố rộng khắp các đại dương trên thế giới; Tây Thái Bình Dương từ phía bắc đến miền nam Nhật Bản; từ San Pedro, miền nam California đến miền trung Chile, bao gồm phần hạ lưu Vịnh California, và Quần đảo Galápagos. Sống ở tầng nổi epipelagic và trung - đáy mesopelagic của đại dương; độ phân bố từ mặt nước sâu tới 1.000 m.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Snake Mackerel. To 140.5 cm (55.3 in) TL (Choy and Drazen 2013). Circumglobal; western Pacific Ocean north to southern Japan (Nakabo in Nakabo 2002); San Pedro, southern California to central Chile (Fitch and Lavenberg 1968), including lowermost Gulf of California (Robertson and Allen 2015), and Islas Galápagos (Grove and Lavenberg 1997). Oceanic epipelagic and mesopelagic; depth: surface to 1,000 m (3,280 ft) (Robertson and Allen 2008).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Gempylus serpens Cuvier, Regne Animal, ed. 2, Vol. 2, p. 200, 1829; Cuvier and Valenciennes, 1931; Gunther, 1860; Goode and Bean, 1895; Fowler, 1928; Herre and Herald, 1947.
Gempylus coluber Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poissons, Vol. 8, p. 155 (211), pl. 221, 1831; Gunther, 1860.
Lamnisoma thyrsitoides Lesson, Voy. Coquille, Vol. 2, p. 160 (1826), 1931; Jordan and Evermann, 1905.
Gempylus ophidianus Poey. Memorias Hist. Nat. Cuba, Vol. 2, p. 246, pl. 18, fig. 1, 1861.