Quay lại danh sách
#306Tập 4

Cá Hố dầu

Ruvettus pretiosus Cocco, 1829

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá sáp dầu
Common Name (EN)
Castor-oil fish
Kích thước
Lớn nhất 140 mm.
Size
Maximum 140 mm.

Phân bố

Hawai, Indonesia, Nhật Bản, Philippin, Việt Nam. Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Sản Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Research Institute of Marine Products.
Tình trạng
Hiếm.
Status
Rare.
Tài liệu dẫn
de Beaufort and Chapman, 1951. Herre, 1953.
Literature
de Beaufort and Chapman, 1951. Herre, 1953.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Oilfish
English name (FishBase)
Oilfish
Chiều dài tối đa
300.0 cm TL
Max length
300.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
63,500 g
Max weight
63,500 g
Độ sâu phân bố
100 - 975 m
Depth range
100 - 975 m
Môi trường sống
Vùng ven bờ (neritic)
Habitat
Neritic
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Độc khi ăn
Danger to humans
poisonous to eat
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Thường phân bố ở thềm lục địa, đôi khi ở vùng biển khơi độ sâu tới 800 m (Ref. 9302). Thường sống đơn độc hoặc theo cặp gần tầng đáy (Ref. 6181). Di cư ra xa bờ biển (Ref. 26139). Loài sống ở tầng nổi (Ref. 5951). Thức ăn chủ yếu gồm cá, động vật giáp xác và mực (Ref. 6181). Loại lưỡi câu 'palu' bằng gỗ đặc biệt hoặc lưỡi câu <i>Ruvettus</i> được sử dụng để đánh bắt loài này ở khu vực Trung-Nam Thái Bình Dương (Ref. 6181). Thịt rất nhiều dầu, có tính tẩy sổ nếu ăn nhiều (Ref. 6181). Được tiêu thụ dưới dạng tươi sống và làm chả cá ở Nhật Bản (Ref. 9302); ngoài ra còn được chế biến thành bột cá (Ref. 5217). Chiều dài tối đa được ghi nhận chỉ đạt tới 2 m (Heemstra, th.b. 03/03).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Usually over the continental shelf, sometimes in oceanic waters down to 800 m (Ref. 9302). Usually solitary or in pairs near the bottom (Ref. 6181). Migrates far offshore (Ref. 26139). Pelagic (Ref. 5951). Feeds on fish, crustaceans and squid (Ref. 6181). The peculiar wooden 'palu' or <i>Ruvettus</i> hook is used to catch this species in south central Pacific (Ref. 6181). The flesh is very oily, with purgative properties, if eaten much (Ref. 6181). Marketed fresh and as fish cakes in Japan (Ref. 9302); also processed into fishmeal (Ref. 5217). Maximum length reported to reach up to 2 m only (Heemstra, pers. comm. 03/03).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Thường phân bố ở thềm lục địa, đôi khi ở vùng biển khơi độ sâu tới 800 m (Ref. 9302). Thường sống đơn độc hoặc theo cặp gần tầng đáy (Ref. 6181). Di cư ra xa bờ biển (Ref. 26139). Thức ăn chủ yếu gồm cá, động vật giáp xác và mực (Ref. 6181). Loại lưỡi câu 'palu' bằng gỗ đặc biệt hoặc lưỡi câu <i>Ruvettus</i> được sử dụng để đánh bắt loài này ở khu vực Trung-Nam Thái Bình Dương (Ref. 6181). Thịt rất nhiều dầu, có tính tẩy sổ nếu ăn nhiều (Ref. 6181). Thức ăn bao gồm cá, động vật chân đầu và động vật giáp xác (Ref. 6181).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Usually over the continental shelf, sometimes in oceanic waters down to 800 m (Ref. 9302). Usually solitary or in pairs near the bottom (Ref. 6181). Migrates far offshore (Ref. 26139). Feeds on fish, crustaceans and squid (Ref. 6181). The peculiar wooden 'palu' or <i>Ruvettus</i> hook is used to catch this species in south central Pacific (Ref. 6181). The flesh is very oily, with purgative properties, if eaten much (Ref. 6181). Feeds on fish, cephalopods and crustaceans (Ref. 6181).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Cá hố dầu. Chiều dài tổng cộng (TL) đạt tới 305 cm (10 ft) (Eschmeyer và Herald 1983). Phân bố rộng khắp toàn cầu; Tây Thái Bình Dương từ phía bắc đến miền nam Nhật Bản (Nakabo trong Nakabo 2002), và Quần đảo Kuril phía nam (Parin 2003); ngoài khơi Vịnh Bodega (38°15’ N, 123°30’ W), bắc California (Thảo luận cá nhân: Bộ sưu tập cá thuộc Viện Hải dương học Scripps, La Jolla, California) đến miền nam Baja California và Costa Rica (Robertson và Allen 2015) tới Chile (Pequeño 1989). Loài sống ở tầng trung - đáy ngoài khơi; độ sâu: 22 – 1.160 m (72 – 3.806 ft) (tối thiểu: Thảo luận cá nhân: Bộ sưu tập cá thuộc Viện Hải dương học Scripps, La Jolla, California; tối đa: Pakhorukov 1999).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Oilfish. To 305 cm (10 ft) TL (Eschmeyer and Herald 1983). Circumglobal; western Pacific Ocean north to southern Japan (Nakabo in Nakabo 2002), and southern Kuril Islands (Parin 2003); well off Bodega Bay (38 ° 15 ’ N, 123 ° 30 ’ W), northern California (Personal communication: Scripps Institution of Oceanography Fish Collection, La Jolla, California) to southern Baja California and Costa Rica (Robertson and Allen 2015) to Chile (Pequeño 1989). Oceanic benthopelagic; depth: 22 – 1,160 m (72 – 3,806 ft) (min.: Personal communication: Scripps Institution of Oceanography Fish Collection, La Jolla, California; max.: Pakhorukov 1999).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Ruvettus pretiosus Cocco, Giornale Scienza Sicilia, Vol. 42, p. 21, 1829; Bonaparte, 1834; Goode and Bean, 1895; Waite, 1903.
Ruvettus tydemani Weber, Siboga-Exped., Vol. 57, Fische, p. 401, pl. 8, fig. 4, 1913.
Ruvettus pacificus Jordan and Jordan, Mem. Carnegie Mus., Vol. 10, p. 34, 1922.