Cá Hố dầu
Ruvettus pretiosus

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Thường phân bố ở thềm lục địa, đôi khi ở vùng biển khơi độ sâu tới 800 m (Ref. 9302). Thường sống đơn độc hoặc theo cặp gần tầng đáy (Ref. 6181). Di cư ra xa bờ biển (Ref. 26139). Loài sống ở tầng nổi (Ref. 5951). Thức ăn chủ yếu gồm cá, động vật giáp xác và mực (Ref. 6181). Loại lưỡi câu 'palu' bằng gỗ đặc biệt hoặc lưỡi câu <i>Ruvettus</i> được sử dụng để đánh bắt loài này ở khu vực Trung-Nam Thái Bình Dương (Ref. 6181). Thịt rất nhiều dầu, có tính tẩy sổ nếu ăn nhiều (Ref. 6181). Được tiêu thụ dưới dạng tươi sống và làm chả cá ở Nhật Bản (Ref. 9302); ngoài ra còn được chế biến thành bột cá (Ref. 5217). Chiều dài tối đa được ghi nhận chỉ đạt tới 2 m (Heemstra, th.b. 03/03).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Usually over the continental shelf, sometimes in oceanic waters down to 800 m (Ref. 9302). Usually solitary or in pairs near the bottom (Ref. 6181). Migrates far offshore (Ref. 26139). Pelagic (Ref. 5951). Feeds on fish, crustaceans and squid (Ref. 6181). The peculiar wooden 'palu' or <i>Ruvettus</i> hook is used to catch this species in south central Pacific (Ref. 6181). The flesh is very oily, with purgative properties, if eaten much (Ref. 6181). Marketed fresh and as fish cakes in Japan (Ref. 9302); also processed into fishmeal (Ref. 5217). Maximum length reported to reach up to 2 m only (Heemstra, pers. comm. 03/03).
Thường phân bố ở thềm lục địa, đôi khi ở vùng biển khơi độ sâu tới 800 m (Ref. 9302). Thường sống đơn độc hoặc theo cặp gần tầng đáy (Ref. 6181). Di cư ra xa bờ biển (Ref. 26139). Thức ăn chủ yếu gồm cá, động vật giáp xác và mực (Ref. 6181). Loại lưỡi câu 'palu' bằng gỗ đặc biệt hoặc lưỡi câu <i>Ruvettus</i> được sử dụng để đánh bắt loài này ở khu vực Trung-Nam Thái Bình Dương (Ref. 6181). Thịt rất nhiều dầu, có tính tẩy sổ nếu ăn nhiều (Ref. 6181). Thức ăn bao gồm cá, động vật chân đầu và động vật giáp xác (Ref. 6181).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Usually over the continental shelf, sometimes in oceanic waters down to 800 m (Ref. 9302). Usually solitary or in pairs near the bottom (Ref. 6181). Migrates far offshore (Ref. 26139). Feeds on fish, crustaceans and squid (Ref. 6181). The peculiar wooden 'palu' or <i>Ruvettus</i> hook is used to catch this species in south central Pacific (Ref. 6181). The flesh is very oily, with purgative properties, if eaten much (Ref. 6181). Feeds on fish, cephalopods and crustaceans (Ref. 6181).
Cá hố dầu. Chiều dài tổng cộng (TL) đạt tới 305 cm (10 ft) (Eschmeyer và Herald 1983). Phân bố rộng khắp toàn cầu; Tây Thái Bình Dương từ phía bắc đến miền nam Nhật Bản (Nakabo trong Nakabo 2002), và Quần đảo Kuril phía nam (Parin 2003); ngoài khơi Vịnh Bodega (38°15’ N, 123°30’ W), bắc California (Thảo luận cá nhân: Bộ sưu tập cá thuộc Viện Hải dương học Scripps, La Jolla, California) đến miền nam Baja California và Costa Rica (Robertson và Allen 2015) tới Chile (Pequeño 1989). Loài sống ở tầng trung - đáy ngoài khơi; độ sâu: 22 – 1.160 m (72 – 3.806 ft) (tối thiểu: Thảo luận cá nhân: Bộ sưu tập cá thuộc Viện Hải dương học Scripps, La Jolla, California; tối đa: Pakhorukov 1999).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Oilfish. To 305 cm (10 ft) TL (Eschmeyer and Herald 1983). Circumglobal; western Pacific Ocean north to southern Japan (Nakabo in Nakabo 2002), and southern Kuril Islands (Parin 2003); well off Bodega Bay (38 ° 15 ’ N, 123 ° 30 ’ W), northern California (Personal communication: Scripps Institution of Oceanography Fish Collection, La Jolla, California) to southern Baja California and Costa Rica (Robertson and Allen 2015) to Chile (Pequeño 1989). Oceanic benthopelagic; depth: 22 – 1,160 m (72 – 3,806 ft) (min.: Personal communication: Scripps Institution of Oceanography Fish Collection, La Jolla, California; max.: Pakhorukov 1999).
