Quay lại danh sách
#312Tập 4

Cá Thu Nhật

Scomber japonicus Houttuyn, 1782

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá thu Nhât-bán
Common Name (EN)
Chub mackerel
Kích thước
300mm, lớn nhất: 500mm.
Size
300mm, Maximum: 500mm.

Phân bố

Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương, Địa Trung Hải, Hồng Hải, Triều Tiên, Nhật Bản, Trung Quốc, Philippin, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang), Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang), Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp, nhiều.
Status
Common, numerous.
Tài liệu dẫn
Nair and Vrabhadra Rao and Dorairaf, 1970. Orsi, 1974. Trần Đôn và Nguyễn Kim Sơn, 1978. Collette and Nauen, 1983.
Literature
Nair and Vrabhadra Rao and Dorairaf, 1970. Orsi, 1974. Tran Don and Nguyen Kim Son, 1978. Collette and Nauen, 1983.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Chub mackerel
English name (FishBase)
Chub mackerel
Chiều dài tối đa
64.0 cm TL
Max length
64.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
2,900 g
Max weight
2,900 g
Tuổi thọ
18.0 năm
Longevity
18.0 năm
Độ sâu phân bố
0 - 300 m
Depth range
0 - 300 m
Môi trường sống
Vùng ven bờ (neritic)
Habitat
Neritic
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
3.38
Trophic level
3.38
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Mùa sinh sản
Variable throughout range
Spawning
Variable throughout range
Giá trị thương mại
Thương mại lớn
Importance
highly commercial
Nuôi trồng thủy sản
Thương mại
Aquaculture
commercial

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Là loài cá sinh sống ở vùng nước ven bờ và tầng nổi, đôi khi phân bố từ tầng nổi mặt đến tầng trung san hô phía trên thềm lục địa. Tập tính kết đàn theo kích thước phát triển rất rõ và hình thành từ khi đạt chiều dài khoảng 3 cm; chúng cũng có thể hợp đàn với các loài <i>Sarda chiliensis</i>, <i>Trachurus symmetricus</i> và <i>Sardinops sagax</i>. Cá trưởng thành sống gần đáy vào ban ngày và di chuyển lên tầng nước hở về đêm, nơi chúng ăn động vật chân chèo (copepods) và các loài giáp xác khác, cá và mực. Chúng đẻ trứng theo đợt. Trứng và cá thể ấu trùng nổi ở tầng nước. Ở vùng biển châu Á, chúng di cư ra vùng nước sâu hơn và sống tiềm sinh (không hoạt động) trong suốt mùa đông. Được nuôi trồng thương mại tại Nhật Bản. Được tiêu thụ dưới dạng tươi, đông lạnh, xông khói, muối ướt và đôi khi đóng hộp. Thường được chế biến thành các món chiên, nướng vỉ và nướng lò. Được sử dụng trong y học cổ truyền Trung Hoa.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

A coastal pelagic species, to a lesser extent epipelagic to mesopelagic over the continental slope (Ref. 168). Schooling by size is well developed and initiates at approximately 3 cm (Ref. 168); may also form schools with <i>Sarda chiliensis</i>, <i>Trachurus symmetricus</i> and <i>Sardinops sagax</i> (Ref. 9340). Adults stay near the bottom during the day; go up to the open water at night, (Ref. 5377) where they feed on copepods and other crustaceans, fishes and squids (Ref. 168). They spawn in batches (Ref. 51846). Eggs and larvae are pelagic (Ref. 6769). In Asian waters, they move to deeper water and remain inactive during the winter season (Ref. 4576). Commercially cultured in Japan. Marketed fresh, frozen, smoked, salted and occasionally canned (Ref. 9684). Eaten fried, broiled and baked (Ref. 9988). Used in Chinese medicine (Ref. 12166).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Sự di cư theo mùa có thể diễn ra trên phạm vi rất rộng, các quần thể ở Bắc bán cầu di chuyển xa hơn về phía bắc khi nhiệt độ mùa hè tăng lên, và di chuyển về phía nam để trú đông và sinh sản. Quy luật ngược lại thường diễn ra đối với các quần thể ở Nam bán cầu. Thức ăn bao gồm động vật phù du như động vật chân chèo (copepod), nhuyễn thể (krill) và cá nhỏ, ngoài ra chúng còn ăn cá, thực vật và động vật không xương sống.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Seasonal migrations may be very extended, the fish in the northern hemisphere moving further northward with increased summer temperatures, and southwards for overwintering and spawning. The reverse pattern generally applies to populations in the southern hemisphere. Feeds on zooplankton such as copepod, krill and small fish (Ref. 39882, 54164) also on feeds on fish, plants and invertebrates (Ref. 9142).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Quá trình sinh sản thường diễn ra ở nhiệt độ nước từ 15° đến 20°C. Cá đẻ trứng thành nhiều đợt với mật độ từ 250 đến 300 trứng trên mỗi gam trọng lượng cơ thể, tổng số lượng trứng của mỗi cá thể cái dao động từ 100.000 đến 400.000 trứng.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Spawning most often occurs at water temperatures of 15° to 20°C. Spawn in several batches with 250 to 300 eggs per g of fish with the total number of eggs per female ranging from 100,000 to 400,000.

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Cá Thu Nhật, Cá Thu Thái Bình Dương. Chiều dài tổng cộng có thể đạt tới gần 63,5 cm. Phân bố tại Tây Thái Bình Dương từ phía bắc đến Nhật Bản, quần đảo Kuril phía nam, và đông nam bán đảo Kamchatka; từ phía tây vịnh Alaska đến vịnh California và Chile, bao gồm cả quần đảo Galápagos. Sinh sống ở vùng nước ven bờ thuộc tầng nổi, tầng nổi mặt hoặc tầng trung trên thềm lục địa; độ sâu phân bố từ mặt nước đến khoảng 300 m; đôi khi xuất hiện ở gần bờ nơi có sóng vỗ. Trước đây từng được xem là cùng loài với loài <i>Scomber colias</i> Gmelin, 1789 ở Đại Tây Dương.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Chub Mackerel, Pacific Chub Mackerel, or Pacific Mackerel. To nearly 63.5 cm (25 in) TL (Fitch 1956). Western Pacific Ocean north to Japan (Collette and Nauen 1983), southern Kuril Islands (Savinykh 1998), and south-eastern Kamchatka (Sheiko and Fedorov 2000); western Gulf of Alaska (Mecklenburg et al. 2002) to Gulf of California (Castro Hernández and Santana Ortega 2000) to Chile (Robertson and Allen 2015), including Islas Galápagos (Collette and Nauen 1983). Coastal pelagic to epipelagic or mesopelagic over continental slope; depth: surface (Personal communication: Scripps Institution of Oceanography Fish Collection, La Jolla, California) to about 300 m (984 ft) (Collette and Nauen 1983); sometimes near shore in surf (Love et al. 2005). Previously treated as conspecific with Scomber colias Gmelin, 1789, of the Atlantic (Collette 1999, 2003).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Scomber japonicus Houttuyn, Verh. Holl. Maatsch. Wet. Haarlem, Vol 20, No. 2, 331 pp., 1782 (Japan).
Scomber colias Gmelin, Caroli o Linne... Suyst. Nat., Vol. 1, 1126 pp., 1789.
Scomber pneumatophorus Delaroche, Ann. Mus. Hist. Nat., Vol. 13, p. 313 - 361, 1809.
Scomber macrophthalmus Rafinesque, Indi. d'itt. sicil., Messina, 70pp., 1810a.
Scomber grex Mitchill, Trans. Lit. Philos. Soc. N.Y, Vol. 1, p. 355 - 492, 1815.
Scomber capensis Cuvier in Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. des. Poiss., Vol. 8, 375pp., 1831.
Scomber maculatus Couth, Mag. Nat. Hist., Vol. 5, p. 15 - 24, 1832.
Scomber undulatus Swaison, The Nat. Hist. Fish., Vol. 2: Amphib., and Rept., or Monoc. anim., 452 p., 1839.
Scomber gracilis Swaison, The Nat. Hist. Fish., Vol. 2: Amphib., and Rept., or Monoc. anim., 452p, 1839.
Scomber saba Bleeker, Nat. Tijds. Ned. Ind., Vol. 6, p. 395 - 426, 1854.
Scomber janesaba Bleeker, Nat. Tijds. Ned. Ind., Vol. 6, p. 395 - 426, 1854.
Scomber dekayi Storer, A Hist. Fish. Mass., 287 p., 1867.
Scomber diego Ayres, Proc. Calif. Acad. Sci., Vol. 1, 92 pp., 1857.
Pneumatophorus japonicus Starks, The spec. diff. betwen the chub mackerels of the Atlantic and Pacific Oceans, No. 103, p. 9 - 11, 1922.
Pneumatophorus colias Starks, The spec. diff. betwen the chub mackerels of the Atlantic and Pacific Oceans, No. 103, p. 9 - 11, 1922.
Pneumatophorus grex Jordan and Hubbs, Mem. Carnegie. Mus., Vol. 10, No. 2, p. 93 - 346, 1925.
Pneumatophorus diego Jordan and Hubbs, Mem. Carnegie. Mus., Vol. 10, No. 2, p. 93 - 346, 1925.
Pneumatophorus peruanus Jordan and Hubbs, Mem. Carnegie. Mus., Vol. 10, No. 2, p. 93 - 346, 1925.
Scomber gigas Fowler, Proc. Acad. Nat. Sci. Philad., Vol. 87, p. 361 - 408, 1935.
Pneumatophorus japonicus marplatensis Lopez, Rev. Asoc. Argent. Dictlol., Vol. 13, p. 25 - 33, 1955.
Scomber japonicus colias Padoa, Transl. Bur. Comm. Fish. Trop. Atl. Lab., No. 12, 1956.
Scomber peruanus Fitch and Craig, Calif. Fish. Game., Vol. 50, No. 3, p. 195 - 206, 1964.