Quay lại danh sách
#313Tập 4

Cá Bạc Má Ấn Độ

Rastrelliger kanagurta (Cuvier, 1817)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bạc má, Cá bac ma, Cá be lau, Cá nung nuc
Common Name (EN)
Indian mackerel.
Kích thước
180 - 250mm, lớn nhất: 350mm.
Size
180 - 250mm, Maximum: 350mm.

Phân bố

Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương: Đông Phi, Hồng Hải, Ấn Độ, Srilanca, Australia, Papua New Guinea, Indonesia, Malaysia, Philippin, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Trung bộ và Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang), Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang), Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp, nhiều.
Status
Numerous.
Tài liệu dẫn
Chu Nguyên Đỉnh, 1962 Nair and Vrabhadra Rao and Dorairaf, 1970. Orsi, 1974. Trần Đôn và Nguyễn Kim Sơn, 1978. Collette and Nauen, 1983.
Literature
Chu, 1962 Nair and Vrabhadra Rao and Dorairaf, 1970. Orsi, 1974. Tran Don and Nguyen Kim Son, 1978. Collette and Nauen, 1983.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Indian mackerel
English name (FishBase)
Indian mackerel
Chiều dài tối đa
36.0 cm TL
Max length
36.0 cm TL
Tuổi thọ
4.0 năm
Longevity
4.0 năm
Độ sâu phân bố
20 - 90 m
Depth range
20 - 90 m
Môi trường sống
Vùng ven bờ, rạn san hô
Habitat
Neritic, Coral reefs
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Tập hợp sinh sản
Có — tập hợp sinh sản theo đàn
Spawn aggregation
Yes — forms spawning aggregations
Giá trị thương mại
Thương mại lớn
Importance
highly commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá trưởng thành phân bố ở các vịnh ven biển, cảng biển và các đầm phá sâu, thường sống ở vùng nước hơi đục và giàu sinh vật phù du. Sức sống thành đàn. Thức ăn chủ yếu gồm thực vật phù du (tảo cát) và động vật phù du cỡ nhỏ (râu ngành, ostracods, ấu trùng giun nhiều tơ, v.v.) (Ref. 9684). Đã quan sát thấy các đàn cá nhỏ ăn trứng của loài <i>Cheilio inermis</i> ngay sau khi đẻ (Ref. 48637). Cá trưởng thành ăn động vật nổi cỡ lớn như ấu trùng tôm và cá. Trứng và ấu trùng có lối sống ở tầng nổi (Ref. 6769). Thường được thương mại dưới dạng tươi sống, đông lạnh, đóng hộp, phơi khô ướp muối và xông khói; ngoài ra còn dùng để chế biến nước mắm (Ref. 9684).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults occur in coastal bays, harbors and deep lagoons, usually in some turbid plankton-rich waters. Form schools. Feed on phytoplankton (diatoms) and small zooplankton (cladocerans, ostracods, larval polychaetes, etc.) (Ref. 9684). Small groups were seen eating eggs of <i>Cheilio inermis</i> straight after spawning (Ref. 48637). Adult individuals feed on macroplankton such as larval shrimps and fish. Eggs and larvae are pelagic (Ref. 6769). Generally marketed fresh, frozen, canned, dried-salted, and smoked; also made into fish sauce (Ref. 9684).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Cá con ăn thực vật phù du (ví dụ: tảo cát) và động vật phù du cỡ nhỏ như râu ngành, ostracods, ấu trùng giun nhiều tơ, v.v. Khi lớn lên, chúng dần thay đổi tập tính ăn uống, quá trình này thể hiện qua sự thu ngắn lại tương đối của ruột (Ref. 30531). Là loài cá di cư tầng nổi. Ưa sống ở vùng nước ven biển hở nhưng kín gió. Loài sống kết đàn. Cá con ăn tảo cát, Diplostraca và Ostracoda, trong khi cá trưởng thành ăn động vật nổi cỡ lớn, ấu trùng tôm và cá (Ref. 9773).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Juveniles feed on phytoplankton (e.g., diatoms) and small zooplankton such as cladoceran, ostracods, larval polychaetes, etc. With growth, they gradually change their dietary habits, a process that is reflected in the relative shortening of the intestine (Ref. 30531). Pelagic migratory fish. Prefers open but protected coastal waters. Shoaling species. Juveniles feed on diatoms, Diplostraca, and Ostracoda, while adults feed on macroplankton, larval shrimp and fish (Ref. 9773).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Scomber kanagurta Cuvier, Reg. Anim. distr. d'apres son organ., Vol. 2, 313 p., 1817 (based on Russell's pl. 136, India).
Scomber loo Lesson, Dic. Class. Hist. Nat., Paris, Vol. 15, p. 276 - 280, 1829.
Scomber canagurta Cuvier, Le Reg. Anim. distr. d'apres son organ., Vol. 2, p. 406 p. 2nd ed., 1829.
Scomber chrysozonus Ruppell, Neue Wirb. zu. der Fauna von Abyssinien gehorig, 148 p., 1835.
Scomber microlepidotus Ruppell, Neue Wirb. zu. der Fauna von Abyssinien gehorig, 148 p., 1835.
Scomber moluccensis Bleeker, Acta. Soc. Sci. Indo-Neerl., Vol. 1, p. 1 - 72, 1856.
Scomber reani Day, Proc. Zoll. Soc. Lond., p. 677 - 705, 1870.
Scomber lepturus Agassiz, Pisc. Cell., Lond., 4 pls, 1874.
Rastrelliger kanagurta Jordan and Dickerson, Proc. U.S. Nat. Mus., Vol. 34, p. 603 - 617, 1908. Chu, 1962.
Rastrelliger microlepidotus Jordan and Dickerson, Proc. U.S. Nat. Mus., Vol. 34, p. 603 - 617, 1908.
Rastrelliger loo Jordan and Dickerson, Proc. U.S. Nat. Mus., Vol. 34, p. 603 - 617, 1908.
Rastrelliger chrysozonus Kishinouye, Suis. Gakk. Ho, Vol. 1, No. 1, p. 1- 24, 1915.
Rastrelliger serventyi Whiley, Aust. Zoll., Vol. 10, No. 3, p. 252 - 273, 1944.