Quay lại danh sách
#316Tập 4

Cá Thu chấm

Scomberomorus guttatus (Bloch and Schneider, 1801)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-02
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá thu
Common Name (EN)
Indo - Pacific King mackerel
Kích thước
480 - 520mm, lớn nhất: 760mm.
Size
480 - 520mm, Maximum: 760mm.

Phân bố

Ấn Độ - tây Thái Bình Dương: Ấn Độ, Srilanca, Indonesia, Malaysia, Trung Quốc, Philippin, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang), Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang), Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Chu Nguyên Đỉnh, 1962 Nair and Vrabhadra Rao and Dorairaf, 1970. Orsi, 1974. Trần Đôn và Nguyễn Kim Sơn, 1978. Collette and Nauen, 1983.
Literature
Chu, 1962 Nair and Vrabhadra Rao and Dorairaf, 1970. Orsi, 1974. Tran Don and Nguyen Kim Son, 1978. Collette and Nauen, 1983.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Indo-Pacific king mackerel
English name (FishBase)
Indo-Pacific king mackerel
Chiều dài tối đa
81.5 cm FL
Max length
81.5 cm FL
Trọng lượng tối đa
4,000 g
Max weight
4,000 g
Độ sâu phân bố
15 - 200 m
Depth range
15 - 200 m
Môi trường sống
Neritic, Estuaries, Coral reefs
Habitat
Neritic, Estuaries, Coral reefs
Sách Đỏ IUCN
DD
IUCN Red List
DD
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại lớn
Importance
highly commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Là loài cá di cư tầng nổi, phân bố ở vùng ven biển với độ sâu từ 15-200 m; đôi khi xuất hiện ở vùng nước đục cửa sông; thường sống theo các đàn nhỏ (Ref. 9684). Thức ăn chủ yếu gồm các loài cá nhỏ sống bầy đàn (đặc biệt là cá mòi và cá cơm), mực và động vật giáp xác (Ref. 9684). Mùa đánh bắt đạt đỉnh vào tháng 11 và tháng 12 ở miền Đông Thái Lan, cuối tháng 1 và tháng 2 ở khu vực phía bắc vịnh, và từ tháng 3 đến tháng 3 ở khu vực phía tây vịnh. Được đánh bắt bằng lưới kéo tầng nước giữa, lưới vây, đó đáy bằng tre và câu trolling (Ref. 9684). Thường được thương mại hóa dưới dạng tươi sống; ngoài ra còn được muối khô (Ref. 9684), xông khói và đông lạnh (Ref. 9987). Một lượng nhỏ sản phẩm đông lạnh được xuất khẩu sang Châu Âu và Bắc Mỹ (Ref. 9987).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

A pelagic migratory fish inhabiting coastal waters at depths between 15-200 m; sometimes entering turbid estuarine waters; usually found in small schools (Ref. 9684). Feeds mainly on small schooling fishes (especially sardines and anchovies), squids and crustaceans (Ref. 9684). Fishing peaks in the months of November and December in Eastern Thailand, late Dec and January in the northern part of the Gulf and January to March in its western part. Caught with midwater trawls, purse seines, bamboo stake traps, and by trolling (Ref. 9684). Marketed mainly fresh; also dried-salted (Ref. 9684), smoked and frozen (Ref. 9987). Small quantities of frozen product are exported to Europe and North America (Ref. 9987).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Sự di chuyển của loài này trong Vịnh Thái Lan có thể được suy ra từ những biến động theo mùa của các tháng đánh bắt đỉnh điểm dọc theo bờ biển Thái Lan. Cá non ăn chủ yếu các loài cá xương, đặc biệt là cá cơm, trong khi cá trưởng thành săn mồi chủ yếu là cá, kèm theo một lượng nhỏ động vật giáp xác và mực.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Movements in the Gulf of Thailand might be deduced from seasonal changes in peak fishing months along the coast of Thailand. Juveniles feed mainly on teleosts, particularly anchovies while adults prey mainly on fishes with small quantities of crustaceans and squids.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Scomber guttatus Bloch and Scheneider, Syst. Ichth., p. 23 - 24. pl. 5, 1801.
Scomber leopardus Shaw, Gen. Zoll., London, Vol. 4, No. 2, p. 187 - 632, 1803.
Cybium guttatum Cuvier, Le Regn. Anim. distr. d'apres son organ., Paris, Vol. 2, 406 pp. 2nd ed., 1829.
Cybium interruptum Cuvier in Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 8, 375 pp., 1831.
Cybium kuhlii Cuvier in Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 8, 375 pp., 1831.
Cybium crockewitii Bleeker, Nat. tijds. Ned. Ind., Vol. 1, p. 159 - 161, 1851.
Scomberomorus guttatus Fowler, Proc. Acad. Nat. Sci. Philad., Vol. 56, p. 757 - 771, 1905. Chu, 1962.
Scomberomorus guttatum Malpas, Bull. Ceylon. Fish., Vol. 2, p. 13 - 165, 1926.
Scomberomorus kuhlii Chevey, Notes Stn : Marit. Cauda., No. 7, 291 p., 1934.
Scomberomorus crockewitii Beaufort, Fish. Indo - Austral. Arch., Vol. 9, 484 pp., 1951.
Indocybium guttatum Munro, The Mar. Fresh. Fish. Ceylon, 349 pp., 1955.
Scomberomorus guttatus guttatus Silas, Symp. Ser. Mar. Biol. Assoc. India., Vol. 1, No. 1, p. 283 - 308, 1964.