Quay lại danh sách
#318Tập 4

Cá Thu Trung Hoa

Scomberomorus sinensis (Lácpède, 1800)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá thu song, Cá thu trung-hoa
Common Name (EN)
Chinese seerfish
Kích thước
lớn nhất: 2000mm.
Size
Maximum: 2000mm.

Phân bố

Tây Thái Bình Dương: Triều Tiên, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang), Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang), Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Nair and Vrabhadra Rao and Dorairaf, 1970. Orsi, 1974. Trần Đôn và Nguyễn Kim Sơn, 1978. Collette and Nauen, 1983.
Literature
Nair and Vrabhadra Rao and Dorairaf, 1970. Orsi, 1974. Tran Don and Nguyen Kim Son, 1978. Collette and Nauen, 1983.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Chinese seerfish
English name (FishBase)
Chinese seerfish
Chiều dài tối đa
247.0 cm TL
Max length
247.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
131 g
Max weight
131 g
Môi trường sống
Estuaries
Habitat
Estuaries
Sách Đỏ IUCN
NT
IUCN Red List
NT
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Di cư ngược dòng sông Mê Công khoảng 300 km, vượt qua Phnom Penh nhưng cho rằng chỉ sinh sản ở vùng biển. Thức ăn chủ yếu gồm cá và bơi ngược dòng sông khá xa do nguồn thức ăn dồi dào dễ tiếp cận (Ref. 12693). Hiện chưa có nhiều thông tin chi tiết về sinh học của loài này (Ref. 9684). Đây là loài cá thực phẩm có giá trị cao tại Nhật Bản và có thể cả Trung Quốc. Được sử dụng ở dạng tươi, phơi khô hoặc ướp muối và xông khói; chế biến bằng cách rán, nướng chảo hoặc nướng lò (Ref. 9987).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Travels 300 km up the Mekong River, above Phnom Penh but believed to reproduce only in marine waters. Feeds on fishes and swims well upstream river because of easy food availability (Ref. 12693). No information on biology available (Ref. 9684). It is a prized food fish in Japan and probably in China as well. Utilized fresh, dried or salted and smoked; consumed pan-fried, broiled and baked (Ref. 9987).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Thức ăn chủ yếu gồm cá và bơi ngược dòng sông khá xa do nguồn thức ăn dồi dào dễ tiếp cận (Ref. 12693).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Feeds on fishes and swims well upstream river because of easy food availability (Ref. 12693).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Scomber sinensis Lacépède, Hist. Nat. des. Poiss., Vol. 2, 599 pp., 1800 (Base on Chinense drawing).
Cybium chinense Cuvier in Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. des. Poiss., Vol. 8, 375 pp., 1831.
Scomberomorus sinensis Jordan, Jordan and Snyder, Proc. U. S. Nat. Mus., Vol 23, No. 1213, p. 335 - 380, 1900.
Scomberomorus chinensis Jordan, Tanaka and Snyder, J. Coll. Sci. Imp. Univ., Tokyo, Vol. 33, No. 1, p. 1 - 497, 1913.
Cibium cambodgiense Durand, Notes Stn. Marit. Cauda, Vol. 36, p. 1 - 40, 1940.
Scomberomorus chinense Richard and Klawe, NOAA Tech. Rep. NMFS SSRF, 107 pp., 1972.
Scomberomorus cambodgiense Orsi, Publ. Seto Mar. Bid. Lab., Vol 21, No. 3/4, p. 153 - 177, 1974.