Quay lại danh sách
#319Tập 4

Cá Thu sọc

Scomberomorus lineolatus (Cuvier and Valenciennes, 1831)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-02
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Thu ngừ sọc, Cá Thu biển sọc
Common Name (EN)
Streaked seerfish.
Kích thước
lớn nhất: 800mm.
Size
Maximum: 800mm.

Phân bố

Ấn Độ, Srilanca, Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Việt Nam. Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang)
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang)
Tình trạng
Hiếm.
Status
Rare.
Tài liệu dẫn
de Beaufort, 1951. Orsi, 1974. Collette and Nauen, 1983.
Literature
de Beaufort, 1951. Orsi, 1974. Collette and Nauen, 1983.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Streaked seerfish
English name (FishBase)
Streaked seerfish
Chiều dài tối đa
94.0 cm FL
Max length
94.0 cm FL
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Khác với các loài <i>S. commerson</i> và <i>S. guttatus</i>, loài <i>S. lineolatus</i> không xuất hiện ở vùng nước đục hoặc có độ mặn giảm mạnh. Thức ăn chủ yếu gồm các loài cá khác. Loài này cũng được đánh bắt bằng lưới kéo tầng trung, lưới vây và câu trolling (Tài liệu 9684). Chúng xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 11 dọc theo bờ biển Thái Lan (Ấn Độ Dương); tại Malaysia từ tháng 11 đến tháng 2 ở bờ biển phía tây, từ tháng 3 đến tháng 7 ở phía nam, và từ tháng 2 đến tháng 3, tháng 8 đến tháng 11 ở phía đông; tại Ấn Độ từ tháng 5 đến tháng 9 cùng với các loài cá thu khác. Thường được thương mại hóa dưới dạng cá tươi; ngoài ra còn được phơi khô ướp muối (Tài liệu 9684). Loài này cũng được chế biến thành chả cá cay.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Unlike <i>S. commerson</i> and <i>S. guttatus</i>, <i>S. lineolatus</i> is not encountered in very turbid waters or much reduced salinity. Feeds primarily on fishes. Also taken with midwater trawls, purse seines and by trolling (Ref. 9684). Taken from Oct.-Nov. along the Thai coast, Indian Ocean; in Malaysia Nov.-Feb. in the west coast, Mar.-Jul. in the south, Feb.-Mar. and Aug.-Nov. in the east; in India from May-Sept. with other seerfishes. Marketed mainly fresh; also dried-salted (Ref. 9684). Also consumed as spicy fishballs.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Thức ăn chủ yếu gồm các loài cá.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Feeds primarily on fishes.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Cybium lineolatum Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poisson, Vol. 8, p. 170, 1831.
Scomberomorus lineolatus Munro, Mem, Queensl. Mus., Vol. 12, No. 2, p. 65 - 95, 1943.
Indocybium lineolatum Munro, Marine Fresh. Fish, Cetlon, Canberra, 349 pp., 1955.