Quay lại danh sách
#320Tập 4

Cá Thu ngàng

Acanthocybium solandri (Cuvier and Valencienes, 1831)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-02
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Thu ngừ ngàng, Cá Thu biển ngàng
Common Name (EN)
Wahoo
Kích thước
lớn nhất: 200mm.
Size
Maximum: 200mm.

Phân bố

Nhiệt đới và cận nhiệt đới Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương. Đông Phi, Ấn Độ, Srilanca, Australia, Indonesia, Malaysia, Philippin , Nhật Bản, Đài Loan, Việt Nam Vịnh Bắc Bộ, Trung và Đông Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang), Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang), Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Nair and Vrabhadra Rao and Dorairaf, 1970. Orsi, 1974. Trần Đôn và Nguyễn Kim Sơn, 1978. Collette and Nauen, 1983.
Literature
Nair and Vrabhadra Rao and Dorairaf, 1970. Orsi, 1974. Tran Don and Nguyen Kim Son, 1978. Collette and Nauen, 1983.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Wahoo
English name (FishBase)
Wahoo
Chiều dài tối đa
250.0 cm TL
Max length
250.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
83,000 g
Max weight
83,000 g
Độ sâu phân bố
0 - 20 m
Depth range
0 - 20 m
Môi trường sống
Benthic, Rocky
Habitat
Benthic, Rocky
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
reports of ciguatera poisoning
Danger to humans
reports of ciguatera poisoning
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
4.26
Trophic level
4.26
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Là loài cá đại dương, sống ở tầng nổi mặt, thường sống đơn độc hoặc hợp thành các đàn nhỏ lỏng lẻo thay vì các đàn lớn. Thức ăn chủ yếu gồm cá và mực. Trứng và ấu trùng có đời sống trôi nổi ở tầng nổi. Là loài cá thể thao quan trọng tại một số khu vực. Được thương mại dưới dạng thịt cắt lát tươi, ướp muối, tẩm gia vị hoặc đông lạnh. Chất lượng thịt rất ngon. Độ sâu phân bố tối từ tài liệu (Ref. 005227).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

An oceanic, epipelagic species frequently solitary or forming small loose aggregations rather than compact schools. Feed on fishes and squids. Eggs and larvae are pelagic (Ref. 6769). An important sport fish in some areas (Ref. 9340). Marketed fresh, salted or spice-cured slices of meat; also frozen (Ref. 9987). Flesh of very good quality (Ref. 9684). Minimum depth from Ref. 005227.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Thức ăn gồm mực, cá mòi, cá cơm, cá chuồn và các loài cá ngừ nhỏ. Thường sống đơn độc hoặc hợp thành các đàn nhỏ lỏng lẻo thay vì các đàn lớn. Là loài thuộc tầng nổi mặt đại dương, thường sống đơn độc hoặc tập trung thành từng đàn nhỏ không chặt chẽ. Chuyên ăn các loài cá và mực.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Feeds on squids, sardines, anchovies, flyingfishes and small tunas (Ref. 9773). Frequently solitary or forming small loose aggregations rather than compact schools. An oceanic, epipelagic (Also Ref. 9773) species frequently solitary or forming small loose aggregations rather than compact schools. Feed on fishes and squids.

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Mùa sinh sản có vẻ kéo dài trong một khoảng thời gian dài; cá thể ở các giai đoạn thành thục khác nhau thường bị đánh bắt cùng một thời điểm.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Spawning seems to extend over a long period; fish in different maturity stages are frequently caught at the same time.

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Cá Thu ngàng. Chiều dài tổng thể có thể đạt tới 2,5 m (8,2 ft) (Robertson và Allen 2002). Phân bố rộng khắp toàn cầu; Tây Thái Bình Dương, phía bắc đến Nhật Bản (Nakabo trong Nakabo 2002), và quần đảo Kuril phía nam (Savinykh 1998); gần đảo Santa Barbara và đầu phía đông của đảo San Clemente (Merit McCrea, thông tin cá nhân gửi M. L.), và ngoài khơi Oxnard, miền nam California (Merit McCrea, thông tin cá nhân gửi M. L.) đến Paita, Peru (Chirichigno và Vélez 1998), bao gồm cửa vịnh Baja California (Robertson và Allen 2015), đảo Phục Sinh (Pequeño 1989), và quần đảo Galapagos (Grove và Lavenberg 1997). Sống ở tầng nổi mặt đại dương; độ sâu phân bố: từ mặt nước đến 296 m (971 ft) (Theisen và Baldwin 2012). Gần đây và thường được ghi nhận với tên đồng nghĩa A. solanderi.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Wahoo. To 2.5 m (8.2 ft) TL (Robertson and Allen 2002). Circumglobal; western Pacific Ocean north as Japan (Nakabo in Nakabo 2002), and southern Kuril Islands (Savinykh 1998); near Santa Barbara Island and east end of San Clemente Island (Merit McCrea, pers. comm. to M. L.), and off Oxnard, southern California (Merit McCrea, pers. comm. to M. L.) to Paita, Peru (Chirichigno and Vélez 1998), including mouth of Baja California (Robertson and Allen 2015), and Easter Island (Pequeño 1989), and Islas Galápagos (Grove and Lavenberg 1997). Oceanic epipelagic; depth: surface to 296 m (971 ft) (Theisen and Baldwin 2012). Recently and commonly as A. solanderi.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Cybium solandri Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 8 : p. 141, 1831. Gunther, 1876.
Cybium sara Lay and Bennett, Zoology of Capt. Beechey's Voyage, p. 63.
Cybium petus Poey, Mem. Hist. Nat. Isla Cuba, Vol. 2, No. 2, p. 115 - 136, 1860.
Cybium verany Doderlein, G. Sci. Nat. Econ. Palermo, Vol. 8, p. 125 - 130, 1871.
Acanthocybium petus Poey, Ann. Soc. Esp. Hist. Nat., Madr., Vol. 4, p. 113 - 161, 1875.
Acanthocybium solandri Lutken, Dansk. Vid., Vol. 5, Ser. 12, p. 409 - 613, 1880.
Acanthocybium sara Jordan. Tanaka and Snyder, J. Coll. Sci. Imp. -Univ., Tokyo, Vol. 3, No. 1, p. 1 - 497, 1913.
Acanthocybium solandri Fitch and Craig, Calif. Fish. Game, Vol. 50, No. 3, p. 195 - 206, 1964.