Cá Thu ngàng
Acanthocybium solandri

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Là loài cá đại dương, sống ở tầng nổi mặt, thường sống đơn độc hoặc hợp thành các đàn nhỏ lỏng lẻo thay vì các đàn lớn. Thức ăn chủ yếu gồm cá và mực. Trứng và ấu trùng có đời sống trôi nổi ở tầng nổi. Là loài cá thể thao quan trọng tại một số khu vực. Được thương mại dưới dạng thịt cắt lát tươi, ướp muối, tẩm gia vị hoặc đông lạnh. Chất lượng thịt rất ngon. Độ sâu phân bố tối từ tài liệu (Ref. 005227).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
An oceanic, epipelagic species frequently solitary or forming small loose aggregations rather than compact schools. Feed on fishes and squids. Eggs and larvae are pelagic (Ref. 6769). An important sport fish in some areas (Ref. 9340). Marketed fresh, salted or spice-cured slices of meat; also frozen (Ref. 9987). Flesh of very good quality (Ref. 9684). Minimum depth from Ref. 005227.
Thức ăn gồm mực, cá mòi, cá cơm, cá chuồn và các loài cá ngừ nhỏ. Thường sống đơn độc hoặc hợp thành các đàn nhỏ lỏng lẻo thay vì các đàn lớn. Là loài thuộc tầng nổi mặt đại dương, thường sống đơn độc hoặc tập trung thành từng đàn nhỏ không chặt chẽ. Chuyên ăn các loài cá và mực.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Feeds on squids, sardines, anchovies, flyingfishes and small tunas (Ref. 9773). Frequently solitary or forming small loose aggregations rather than compact schools. An oceanic, epipelagic (Also Ref. 9773) species frequently solitary or forming small loose aggregations rather than compact schools. Feed on fishes and squids.
Mùa sinh sản có vẻ kéo dài trong một khoảng thời gian dài; cá thể ở các giai đoạn thành thục khác nhau thường bị đánh bắt cùng một thời điểm.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Spawning seems to extend over a long period; fish in different maturity stages are frequently caught at the same time.
Cá Thu ngàng. Chiều dài tổng thể có thể đạt tới 2,5 m (8,2 ft) (Robertson và Allen 2002). Phân bố rộng khắp toàn cầu; Tây Thái Bình Dương, phía bắc đến Nhật Bản (Nakabo trong Nakabo 2002), và quần đảo Kuril phía nam (Savinykh 1998); gần đảo Santa Barbara và đầu phía đông của đảo San Clemente (Merit McCrea, thông tin cá nhân gửi M. L.), và ngoài khơi Oxnard, miền nam California (Merit McCrea, thông tin cá nhân gửi M. L.) đến Paita, Peru (Chirichigno và Vélez 1998), bao gồm cửa vịnh Baja California (Robertson và Allen 2015), đảo Phục Sinh (Pequeño 1989), và quần đảo Galapagos (Grove và Lavenberg 1997). Sống ở tầng nổi mặt đại dương; độ sâu phân bố: từ mặt nước đến 296 m (971 ft) (Theisen và Baldwin 2012). Gần đây và thường được ghi nhận với tên đồng nghĩa A. solanderi.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Wahoo. To 2.5 m (8.2 ft) TL (Robertson and Allen 2002). Circumglobal; western Pacific Ocean north as Japan (Nakabo in Nakabo 2002), and southern Kuril Islands (Savinykh 1998); near Santa Barbara Island and east end of San Clemente Island (Merit McCrea, pers. comm. to M. L.), and off Oxnard, southern California (Merit McCrea, pers. comm. to M. L.) to Paita, Peru (Chirichigno and Vélez 1998), including mouth of Baja California (Robertson and Allen 2015), and Easter Island (Pequeño 1989), and Islas Galápagos (Grove and Lavenberg 1997). Oceanic epipelagic; depth: surface to 296 m (971 ft) (Theisen and Baldwin 2012). Recently and commonly as A. solanderi.
