Quay lại danh sách
#324Tập 4

Cá Ngừ chù

Auxis thazard (Lacépède, 1800)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bò gù chù, Cá Ngừ đại dương chù
Common Name (EN)
Frigate tuna
Kích thước
270 - 430mm, lớn nhất: 580mm.
Size
270 - 430mm, Maximum: 580mm.

Phân bố

Nhiệt đới và cận nhiệt đới Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương: Đông Phi, Ấn Độ, Srilanca, New Zealand, Australia, Indonesia, Malaysia, Philippin , Triều Tiên, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Trung Bộ, vịnh Bắc Bộ (ít).

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang), Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang), Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp, nhiều.
Status
Common, numerous.
Tài liệu dẫn
Chu Nguyên Đỉnh, 1962 Nair and Vrabhadra Rao and Dorairaf, 1970. Orsi, 1974. Trần Đôn và Nguyễn Kim Sơn, 1978. Collette and Nauen, 1983.
Literature
Chu, 1962 Nair and Vrabhadra Rao and Dorairaf, 1970. Orsi, 1974. Tran Don and Nguyen Kim Son, 1978. Collette and Nauen, 1983.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Frigate tuna
English name (FishBase)
Frigate tuna
Chiều dài tối đa
65.0 cm FL
Max length
65.0 cm FL
Trọng lượng tối đa
1,720 g
Max weight
1,720 g
Tuổi thọ
5.0 năm
Longevity
5.0 năm
Môi trường sống
Vùng ven bờ (neritic)
Habitat
Neritic
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
4.37
Trophic level
4.37
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Mùa sinh sản
Variable throughout range
Spawning
Variable throughout range
Giá trị thương mại
Thương mại lớn
Importance
highly commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá trưởng thành sống ở tầng nổi mặt trong vùng nước ven bờ và ngoài khơi (Ref. 9340). Thức ăn của chúng gồm cá nhỏ, mực, động vật giáp xác phù du (ấu trùng megalops) và ấu trùng tôm miệng chân (stomatopod) (Ref. 5213). Do có số lượng phong phú, loài này được xem là thành phần quan trọng trong lưới thức ăn, đặc biệt đóng vai trò là nguồn thức ăn quan trọng cho các loài cá có giá trị thương mại khác. Chúng là con mồi của các loài cá lớn hơn, bao gồm cả các loài cá ngừ khác (Ref. 9987). Được thương mại hóa dưới dạng tươi và đông lạnh (Ref. 9340), đồng thời cũng được sử dụng ở dạng phơi khô hoặc muối, xông khói và đóng hộp (Ref. 9987).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults are epipelagic in neritic and oceanic waters (Ref. 9340). They feed on small fish, squids, planktonic crustaceans (megalops), and stomatopod larvae (Ref. 5213). Because of their abundance, they are considered an important element of the food web, particularly as forage for other species of commercial interest. They are preyed upon by larger fishes, including other tunas (Ref. 9987). Marketed fresh and frozen (Ref. 9340) and also utilized dried or salted, smoked and canned (Ref. 9987).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Cá bột (ấu trùng) phân bố ở gần bờ hơn. Là loài sống thành đàn. Thức ăn bao gồm cá nhỏ, cá trích, mực và động vật giáp xác nhỏ (Ref. 9773). Sống ở tầng nổi mặt (Cũng xem Ref. 9773) trong vùng nước ven bờ và ngoài khơi (Ref. 9340). Thức ăn gồm cá nhỏ, mực, động vật giáp xác phù du (megalops) và ấu trùng tôm miệng chân (Ref. 5213). Do số lượng dồi dào, chúng được xem là mắt xích quan trọng trong lưới thức ăn, đặc biệt làm mồi cho các loài cá có giá trị kinh tế khác. Là con mồi của các loài cá lớn hơn, kể cả các loài cá ngừ khác (Ref. 9987). Chỉ sinh sống trong vùng nước có độ mặn đại dương và có tập tính kết đàn rất mạnh. Mặc dù cá bột có khả năng chịu đựng nhiệt độ cao (ít nhất từ 21,6 đến 30,5°C), mức rộng nhất trong số các loài cá ngừ đã được nghiên cứu, nhưng nhiệt độ tối ưu của chúng nằm trong khoảng từ 27 đến 27,9°C.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Larvae found closer to the coast. Shoaling species. Feeds on small fishes, clupeids, squids and small crustaceans (Ref. 9773). Epipelagic (Also Ref. 9773) in neritic and oceanic waters (Ref. 9340). Feeds on small fish, squids, planktonic crustaceans (megalops), and stomatopod larvae (Ref. 5213). Because of their abundance, they are considered an important element of the food web, particularly as forage for other species of commercial interest. Preyed upon by larger fishes, including other tunas (Ref. 9987). Confined to oceanic salinities with strong schooling behavior. Though larvae have a high temperature tolerance (at least between 21.6 and 30.5°C), the widest among tuna species studied, their optimum temperature is between 27 and 27.9°C.

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Do mối tương quan với nhiệt độ và các biến đổi môi trường khác, mùa sinh sản thay đổi tùy theo khu vực, nhưng ở một số nơi, mùa vụ có thể kéo dài suốt cả năm.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

In correlation with temperature and other environmental changes, the spawning season varies with areas, but in some places it may even extend throughout the year.

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Cá ngừ chù. Chiều dài tổng cộng (TL) lên tới 61 cm (24 inch) (Miller và Lea 1972). Phân bố rộng khắp toàn cầu; từ Huntington Beach (Thông tin cá nhân: Bộ sưu tập Cá của Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Hạt Los Angeles, Los Angeles, California) và đảo Santa Catalina, miền nam California đến Chile (Pequeño 1989), bao gồm vịnh California (Robertson và Allen 2015) và quần đảo Galápagos (Miller và Lea 1972). Ghi nhận về loài này từ quần đảo Kuril phía nam trong Savinykh (1998) có vẻ là sự nhầm lẫn và đã được đính chính thành Auxis rochei trong Parin (2003). Sống ở tầng nổi mặt vùng ven bờ và ngoài khơi; độ sâu: từ mặt nước đến 200 m (656 ft) (Robertson và Allen 2002). Dạng phân bố ở Đông Thái Bình Dương được công nhận là phân loài Auxis thazard brachydorax Collette và Aadland 1996 (Collette 2003).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Frigate Tuna. To 61 cm (24 in) TL (Miller and Lea 1972). Circumglobal; Huntington Beach (Personal communication: Los Angeles County Museum of Natural History Fish Collection, Los Angeles, California), and Santa Catalina Island, southern California to Chile (Pequeño 1989), including Gulf of California (Robertson and Allen 2015) and Islas Galápagos (Miller and Lea 1972). The record of this species from the southern Kuril Islands in Savinykh (1998) appears to be in error and was changed to Auxis rochei in Parin (2003). Neritic and oceanic epipelagic; depth: surface to 200 m (656 ft) (Robertson and Allen 2002). The eastern Pacific form is recognized as the subspecies Auxis thazard brachydorax Collette and Aadland 1996 (Collette 2003).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Scomber thazard Lacépède, Hist. Nat. des. Poiss., Paris, Vol. 2, 599 p., 1800.
Auxis taso Commerson in Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., 1831.
Auxis tapeinosoma Bleeker, Nat. Tijds. Ned. Ind., Vol. 6, p. 395 - 426, 1854.
Auxis thazard Dresslar et Fesler, Bull. U.S. Fish. Comm., Vol. 7, p. 429 - 446, 1889. Chu, 1962.
Auxis hira Kishinouye, Suis. Gakk. Ho, Vol. 1, No. 1, p. 1 - 24, 1915.