Quay lại danh sách
#325Tập 4

Cá Ngừ chấm

Euthynnus affinis (Cantor, 1849)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá ngùr, Dài-loan
Common Name (EN)
Kawakawa, Black skipjack
Kích thước
480 - 560mm, lớn nhất: 640mm.
Size
480 - 560mm, Maximum: 640mm.

Phân bố

Nước ấm Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương: Đông Phi, Ấn Độ, Srilanca, Australia, Indonesia, Malaysia, Philippin, Nhật Bản, Trung Quốc, Papua New Guinea, Việt Nam. Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang), Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang), Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp, nhiều.
Status
Common, numerous.
Tài liệu dẫn
Chu Nguyên Đỉnh, 1962 Nair and Vrabhadra Rao and Dorairaf, 1970. Orsi, 1974. Trần Đôn và Nguyễn Kim Sơn, 1978. Collette and Nauen, 1983.
Literature
Chu, 1962 Nair and Vrabhadra Rao and Dorairaf, 1970. Orsi, 1974. Tran Don and Nguyen Kim Son, 1978. Collette and Nauen, 1983.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Kawakawa
English name (FishBase)
Kawakawa
Chiều dài tối đa
100.0 cm FL
Max length
100.0 cm FL
Trọng lượng tối đa
14,000 g
Max weight
14,000 g
Tuổi thọ
6.0 năm
Longevity
6.0 năm
Độ sâu phân bố
0 - 200 m
Depth range
0 - 200 m
Môi trường sống
Vùng ven bờ (neritic)
Habitat
Neritic
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
reports of ciguatera poisoning
Danger to humans
reports of ciguatera poisoning
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
4.50
Trophic level
4.50
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Mùa sinh sản
Variable throughout range
Spawning
Variable throughout range
Giá trị thương mại
Thương mại lớn
Importance
highly commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Phân bố ở vùng nước hở nhưng luôn duy trì ở gần bờ biển. Cá non có thể di chuyển vào các vịnh và cảng biển. Hình thành các đàn hỗn hợp loài theo kích thước cùng với các loài cá thu ngừ khác, với quy mô từ 100 đến hơn 5.000 cá thể. Là loài săn mồi cơ hội cao, ăn không kén chọn các loài cá nhỏ, đặc biệt là cá trích (clupeoids) và cá bạc má/cá mảnh (atherinids); ngoài ra còn ăn mực, động vật giáp xác và sinh vật phù du. Được khai thác trong nghề cá hỗn hợp loài, chủ yếu bằng phương pháp câu ve bề mặt (trolling); cũng được đánh bắt bằng lưới rê. Thường được thương mại hóa dưới dạng đóng hộp và đông lạnh; ngoài ra còn được sử dụng ở dạng khô, muối, xông khói và tươi sống.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs in open waters but always remains close to the shoreline. The young may enter bays and harbors. Forms multi-species schools by size with other scombrid species comprising from 100 to over 5,000 individuals. A highly opportunistic predator feeding indiscriminately on small fishes, especially on clupeoids and atherinids; also on squids, crustaceans and zooplankton. Caught in multispecies fisheries, mainly by surface trolling; also with gill nets. Generally marketed canned and frozen; also utilized dried, salted, smoked and fresh (Ref. 9684).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Giống như các loài cá thu ngừ khác, Euthynnus affinis có xu hướng hợp thành đàn hỗn hợp loài theo kích thước, đặc biệt với các cá thể nhỏ của T. albacares, K. pelamis, chi Auxis và M. cordyla, với số lượng từ 100 đến hơn 5.000 cá thể. Tuy nhiên, vào một số thời điểm trong năm, chúng có xu hướng phân tán nhỏ lẻ. Loài cá ngừ chấm này có tính ăn thịt. Các con mồi quan trọng nhất đối với cá non chưa trưởng thành là ấu trùng cá cơm và cá đèn lồng, trong khi cá trưởng thành ăn các loài cá nục (Decapterus spp.) và cá thu Nhật (Scomber australicus). Là loài bơi lội mạnh mẽ và có tính di cư cao. Sống ở tầng nổi biển khơi (epipelagic). Thức ăn chủ yếu gồm cá nổi nhỏ, mực và các sinh vật phù du kích thước lớn.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Like other scombrids, <i>E. affinis</i> tend to form multispecies schools by size especially with small <i>T. albacares</i>, <i>K. pelamis, Auxis</i> sp. and <i>M. cordyla</i> comprising from 100 to over 5,000 individuals (Also Ref. 9773). But during certain periods of the year, there is a tendency for the fish to remain scattered (Ref. 168). Kawakawa is piscivorous. Most important prey items of the immature smaller <i>E. affinis</i> were the larval anchovy and lanternfish while the matured fish <i>Decapterus</i> spp and <i>Scomber australicus</i> (Ref. 53677). A strong swimmer and a highly migratory species (Ref. 128523). Epipelagic. Feeds on small pelagic fishes, squids and large planktonic organisms (Ref. 9773).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Cá ngừ chấm hay cá ngừ vằn. Chiều dài tổng cộng (TL) có thể đạt tới 110 cm. Phân bố ở khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương; Tây Thái Bình Dương hướng lên phía bắc đến miền nam Nhật Bản; vùng gần Diablo Cove, miền trung California và Cảng Los Angeles, miền nam California, cũng như ngoài khơi miền nam Baja California và Quần đảo Revillagigedo. Sống ở vùng nước ven bờ thuộc tầng nổi biển khơi; độ phân bố từ mặt nước đến độ sâu 73 m.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Kawakawa or Mackerel Tuna. To 110 cm (43.3 in) TL (Robertson and Allen 2002). Indo-Pacific; western Pacific Ocean north to southern Japan (Nakabo in Nakabo 2002); near Diablo Cove, central California (Jay Carroll, pers. comm. to M. L.), and Los Angeles Harbor, southern California (Miller and Lea 1972), and off southern Baja California (Robertson and Allen 2008) and Islas Revillagigedo (Personal communication: Scripps Institution of Oceanography Fish Collection, La Jolla, California). Neritic epipelagic; depth: surface to 73 m (164 ft) (Robertson and Allen 2002).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Thynnus affinis Cantor, J. Asiat. Soc. Bengal, Vol. 18, No. 20, p. 1088 - 1090, 1849 (Sea of Penang, Malaysia).
Euthunnus yaito Kishinouye, Suis. Gakk. Ho, Vol. 1, No. 1, p. 1 - 24, 1915. Chu, 1962.
Wanderer wallisi Whitley, Aust. Zool., Vol. 8, No. 4, p. 214 - 231, 1937.
Euthunnus affinis affinis Frase and Brunner, Ann. Mag. Nat. Hist., Vol. 12, No. 2, p. 622 - 627, 1949.
Euthunnus affinis yaito Frase - Brunner, Ann. Mag. Nat. Hist., Vol. 12, No. 2, p. 622 - 627, 1949.
Euthunnus alletteratus affinis Beaufort, The Fish. Indo - Aust. Arch., Vol. 9, 484 p., 1951.
Euthunnus wallisi Whitley, Symp. Ser. Mar. Biol. Assoc. India., Vol. 1, No. 1, p. 221 - 253, 1964.