Quay lại danh sách
#33Tập 4

Cá Bàng Chài chấm đuôi

Halichoeres hyrtli (Bleeker, 1856)

WoRMS — Tên cũ — đã được cập nhật
Tên hiện hành: Halichoeres bicolor
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bàng rạn chấm đuôi, Cá Chài biển chấm đuôi
Common Name (EN)
Hyrtli wrasse
Kích thước
61 - 79 mm. Lớn nhất 110 mm.
Size
61 - 79 mm. Maximum 110 mm

Phân bố

Vịnh Persian, Srilanca, Ấn Độ, Indonesia, Philippin, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang). Phân viện Hải Dương Học Hải Phòng
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang). Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
de Beaufort, 1940. Trịnh Bảo San, 1962. Orsi, 1974. Carcasson, 1977.
Literature
de Beaufort, 1940. Zheng, 1962. Orsi, 1974. Carcasson, 1977.

Sinh học — Sinh thái BIO

Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Julis (Halichoeres) hyrtli Bleeker, Acta. Soc. Sci. Indo - Neerl., Vol. 1, 1856, Vischfauna, Menado, p. 60.
Platyglossus hyrtelii Gunther, Cat. Fish. Brit. Mus., Vol. 4, p. 149, 1862; Day, 1878.
Platyglossus pseudogramma Cartier, Verh. Phys. Med. Gesell. Wurzburg, Vol., p. 103, 1874.
Halichoeres hyrtli Jordan and Seale, Bull. U. S. Bur. Fish. Vol. 26, p. 29, 1907; de Beaufort, 1940; Herre, 1953; Zheng 1962; Carcasson, 1977.
Halichoeres hyrtlii Fowler and Bean, Bull. 100, U. S. Nat. Mus., Vol. 7, p. 285, 1928.