Quay lại danh sách
Cá Bàng Chài chấm đuôi
Halichoeres hyrtli
Thông tin chính
Tên gọi khác
Cá Bàng rạn chấm đuôi, Cá Chài biển chấm đuôi
Common Name (EN)
Hyrtli wrasse
Kích thước
61 - 79 mm. Lớn nhất 110 mm.
Size
61 - 79 mm. Maximum 110 mm
Phân bố
Vịnh Persian, Srilanca, Ấn Độ, Indonesia, Philippin, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang). Phân viện Hải Dương Học Hải Phòng
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang). Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
de Beaufort, 1940. Trịnh Bảo San, 1962. Orsi, 1974. Carcasson, 1977.
Literature
de Beaufort, 1940. Zheng, 1962. Orsi, 1974. Carcasson, 1977.
Sinh học — Sinh thái BIO
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc
Julis (Halichoeres) hyrtli Bleeker, Acta. Soc. Sci. Indo - Neerl., Vol. 1, 1856, Vischfauna, Menado, p. 60.
Platyglossus hyrtelii Gunther, Cat. Fish. Brit. Mus., Vol. 4, p. 149, 1862; Day, 1878.
Platyglossus pseudogramma Cartier, Verh. Phys. Med. Gesell. Wurzburg, Vol., p. 103, 1874.
Halichoeres hyrtli Jordan and Seale, Bull. U. S. Bur. Fish. Vol. 26, p. 29, 1907; de Beaufort, 1940; Herre, 1953; Zheng 1962; Carcasson, 1977.
Halichoeres hyrtlii Fowler and Bean, Bull. 100, U. S. Nat. Mus., Vol. 7, p. 285, 1928.
