Quay lại danh sách
#330Tập 4

Cá Ngừ bò

Thunnus tonggol (Bleeker, 1851)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bò gù bò, Cá Ngừ đại dương bò
Common Name (EN)
Longtail tuna
Kích thước
400 - 700mm, lớn nhất: 1300mm.
Size
400 - 700mm, Maximum: 1300mm.

Phân bố

Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương: Ấn Độ, Srilanca, Australia, Indonesia, Malaysia, Philippin, Việt Nam. Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang), Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang), Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp, nhiều.
Status
Common, numerous.
Tài liệu dẫn
Chu Nguyên Đỉnh, 1962 Nair and Vrabhadra Rao and Dorairaf, 1970. Orsi, 1974. Trần Đôn và Nguyễn Kim Sơn, 1978. Collette and Nauen, 1983.
Literature
Chu, 1962 Nair and Vrabhadra Rao and Dorairaf, 1970. Orsi, 1974. Tran Don and Nguyen Kim Son, 1978. Collette and Nauen, 1983.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Longtail tuna
English name (FishBase)
Longtail tuna
Chiều dài tối đa
145.0 cm FL
Max length
145.0 cm FL
Trọng lượng tối đa
35,900 g
Max weight
35,900 g
Tuổi thọ
18.700000762939453 năm
Longevity
18.700000762939453 năm
Môi trường sống
Vùng ven bờ (neritic)
Habitat
Neritic
Sách Đỏ IUCN
DD
IUCN Red List
DD
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
4.50
Trophic level
4.50
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại lớn
Importance
highly commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài chủ yếu sinh sống ở vùng biển gần bờ, tránh những vùng nước đục và khu vực có độ mặn thấp như cửa sông. Có khả năng hợp đàn với quy mô lớn nhỏ khác nhau. Thức ăn bao gồm nhiều loài cá, động vật chân đầu và động vật giáp xác, đặc biệt là ấu trùng bề bò (stomatopod) và tôm (Ref. 9684). Thường được thương mại hóa chủ yếu ở dạng tươi sống và muối khô (Ref. 9684), ngoài ra còn được sử dụng dưới dạng xông khói, đóng hộp và đông lạnh (Ref. 9987).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Predominantly neritic species avoiding very turbid waters and areas with reduced salinity such as estuaries. May form schools of varying size. Feeds on a variety of fishes, cephalopods, and crustaceans, particularly stomatopod larvae and prawns (Ref. 9684). Marketed mainly fresh and dried salted (Ref. 9684), but also smoked, canned and frozen (Ref. 9987).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Sống ở vùng ven biển. Không thích nghi được với vùng nước đục và độ mặn thấp. Sống thành các đàn nhỏ. Có tập tính di cư. Loài ăn tạp cơ hội. Thức ăn gồm cá, động vật chân đầu và động vật giáp xác (Ref. 9773).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Coastal. Intolerant of turbid waters and low salinities. Forms small schools. Migratory. Opportunistic feeder. Feeds on fish, cephalopods and crustaceans (Ref. 9773).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Thynnus tonggol Bleeker, Nat. Tijds. Ned. Ind., Vol. 1, p. 356 - 357, 1851a, (Batavia Sea).
Thynnus rarus Kishinouye, Suisan Gakk. Ho, Vol. 1, No. 1, p. 1 - 24, 1915.
Neothunnus rarus Kishinouye, J. Coll. Agric. Imp. Univ. Tokyo, Vol. 8, No. 3, p. 293 - 475, 1923.
Kishinoella rara Jordan and Hubbs, Mem. Carnegie. Mus., Vol. 10, No. 2, p. 93 - 346, 1925.
Neothunnus tonggol Jordan and Evermann, Occas. Pap. Calif. Acad. Sci., No. 12, p. 1 - 113, 1926.
Thunnus nicholsoni Whitley, Mem. Queen. Mus., Vol. 11, No. 1, p. 23 - 51, 1936.
Thunnus tonggol Tortonese, Boll. Mus. Zool. Anat. Comp. Univ. Torino, Ser, Vol. 47, No. 100, p. 177 - 421, 1939.
Kishinoella tonggol Serventy, Pam. Counc. Sci. Ind. Res., Aust., No. 104, 48 pp., 1941.