Cá Gòn xanh
Makaira nigricans

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Là loài cá sinh sống ở vùng biển khơi. Màu sắc của nước ảnh hưởng đến sự xuất hiện của chúng, ít nhất là ở miền bắc Vịnh Mexico, nơi loài cá này cho thấy sự ưu tiên đối với vùng nước có màu xanh lam. Rất ít khi tập trung thành đàn và thường xuất hiện đơn lẻ, phân tán. Thức ăn chủ yếu là các loài cá, đồng thời cũng săn bắt bạch tuộc và mực ống. Được thương mại hóa dưới dạng tươi hoặc đông lạnh (Ref. 43). Hoạt động kiếm ăn diễn ra vào ban ngày. Đạt độ tuổi thành thục khi kích thước dài khoảng 80 cm đối với con đực và 50 cm đối với con cái (Ref. 36731). Con cái có kích thước lớn hơn con đực (Ref. 4770). Nghiên cứu gần đây cho thấy tuổi thọ tối đa gần 20 năm dựa trên một loạt suy luận từ phương pháp định tuổi bằng đồng vị phóng xạ ¹⁴C (Ref. 120707).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
An oceanic species. Water color affects its occurrence, at least in the northern Gulf of Mexico, where the fish show preference for blue water. Rarely gathers in schools and usually found as scattered single individuals. Feeds mainly on fishes but also preys on octopods and squids. Marketed fresh or frozen (Ref. 43). Feeding takes place during daytime. Maturity reached at about 80 cm in males and 50 cm in females (Ref. 36731). Females grow larger (Ref. 4770). Recent study indicates maximum age close to 20 years using a series of deductions in the ¹⁴C dating method (Ref. 120707).
Là loài thuộc vùng biển khơi. Màu sắc của nước ảnh hưởng đến sự xuất hiện của chúng, ít nhất là ở miền bắc Vịnh Mexico, nơi loài cá này ưa chuộng vùng nước xanh lam. Hiếm khi kết đàn và thường bắt gặp sống đơn lẻ, rải rác. Thức ăn chủ yếu được tìm kiếm ở các tầng nước gần mặt biển, tuy nhiên thỉnh thoảng chúng cũng săn mồi ở vùng nước tương đối sâu, điều này được minh chứng qua sự hiện diện của các loài cá biển sâu như Pseudoscopelus trong dạ dày của các mẫu vật bắt được ở ngoài khơi Puerto Rico.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Oceanic species. Water color affects its occurrence, at least in the northern Gulf of Mexico, where the fish show preference for blue water. Rarely gathers in schools and usually found as scattered single individuals. Feeds mostly in near-surface waters but sometimes takes food in relatively deep water as is shown by the presence of deep sea fishes as <i>Pseudoscopelus</i> in the stomachs of specimens caught off Puerto Rico.
Noãn ở giai đoạn gần chín có màu đục, từ trắng đến vàng, đường kính dao động từ 0,3 đến 0,5 mm. Trứng dạng hình cầu, trong suốt, chảy ra từ buồng trứng chín có đường kính khoảng 1 mm.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Subripe ova are opaque, white to yellow, and 0.3 to 0.5 mm in diameter. Transparent spherical eggs flowing out of a ripe ovary measured 1 mm in diameter.
Cá Gòn xanh. Chiều dài tổng cộng (TL) có thể đạt tới 5 m (16,4 ft) (Heemstra trong sách Smith và Heemstra, 1986). Phân bố rộng khắp thế giới; phía tây Thái Bình Dương từ bắc Biển Nhật Bản đến ngoài khơi quần đảo Kuril phía nam (Parin, 2003); ít nhất từ các đảo San Clemente và Santa Catalina, miền nam California (Pete Thomas, trao đổi cá nhân với M. L.) đến Mejillones, Chile (Chirichigno và Vélez, 1998), bao gồm cả phần tận cùng phía nam Vịnh California (Robertson và Allen, 2015), và quần đảo Galapagos (Grove và Lavenberg, 1997). Sống ở vùng biển khơi; độ phân bố theo chiều sâu: từ gần mặt nước đến độ sâu 600 m (1.968 ft) (Hoolihan và các cộng sự, 2009).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Blue Marlin. To 5 m (16.4 ft) TL (Heemstra in Smith and Heemstra 1986). Circumglobal; western Pacific Ocean north to Sea of Japan, and off southern Kuril Islands (Parin 2003); at least San Clemente and Santa Catalina Islands, southern California (Pete Thomas, pers. comm. to M. L.) to Mejillones, Chile (Chirichigno and Vélez 1998), including southernmost Gulf of California (Robertson and Allen 2015), and Islas Galápagos (Grove and Lavenberg 1997). Oceanic; depth: near surface to 600 m (1,968 ft) (Hoolihan et al. 2009).
