Quay lại danh sách
#334Tập 4

Cá Gòn xanh

Makaira nigricans Lacepede, 1802

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-02
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá maclin xanh
Common Name (EN)
Atlantic blue marlin
Kích thước
5000 mm.
Size
5000 mm.

Phân bố

Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, New Zealand, Australia, Việt Nam. Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp, số lượng ít.
Status
Common, seldom abundant.
Tài liệu dẫn
Rass, 1971. Orsi, 1974. Carcasson, 1977.
Literature
Rass, 1971. Orsi, 1974. Carcasson, 1977.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Blue marlin
English name (FishBase)
Blue marlin
Chiều dài tối đa
500.0 cm TL
Max length
500.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
636,000 g
Max weight
636,000 g
Tuổi thọ
20.0 năm
Longevity
20.0 năm
Độ sâu phân bố
0 - 1000 m
Depth range
0 - 1000 m
Sách Đỏ IUCN
VU
IUCN Red List
VU
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
4.49
Trophic level
4.49
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Là loài cá sinh sống ở vùng biển khơi. Màu sắc của nước ảnh hưởng đến sự xuất hiện của chúng, ít nhất là ở miền bắc Vịnh Mexico, nơi loài cá này cho thấy sự ưu tiên đối với vùng nước có màu xanh lam. Rất ít khi tập trung thành đàn và thường xuất hiện đơn lẻ, phân tán. Thức ăn chủ yếu là các loài cá, đồng thời cũng săn bắt bạch tuộc và mực ống. Được thương mại hóa dưới dạng tươi hoặc đông lạnh (Ref. 43). Hoạt động kiếm ăn diễn ra vào ban ngày. Đạt độ tuổi thành thục khi kích thước dài khoảng 80 cm đối với con đực và 50 cm đối với con cái (Ref. 36731). Con cái có kích thước lớn hơn con đực (Ref. 4770). Nghiên cứu gần đây cho thấy tuổi thọ tối đa gần 20 năm dựa trên một loạt suy luận từ phương pháp định tuổi bằng đồng vị phóng xạ ¹⁴C (Ref. 120707).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

An oceanic species. Water color affects its occurrence, at least in the northern Gulf of Mexico, where the fish show preference for blue water. Rarely gathers in schools and usually found as scattered single individuals. Feeds mainly on fishes but also preys on octopods and squids. Marketed fresh or frozen (Ref. 43). Feeding takes place during daytime. Maturity reached at about 80 cm in males and 50 cm in females (Ref. 36731). Females grow larger (Ref. 4770). Recent study indicates maximum age close to 20 years using a series of deductions in the ¹⁴C dating method (Ref. 120707).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Là loài thuộc vùng biển khơi. Màu sắc của nước ảnh hưởng đến sự xuất hiện của chúng, ít nhất là ở miền bắc Vịnh Mexico, nơi loài cá này ưa chuộng vùng nước xanh lam. Hiếm khi kết đàn và thường bắt gặp sống đơn lẻ, rải rác. Thức ăn chủ yếu được tìm kiếm ở các tầng nước gần mặt biển, tuy nhiên thỉnh thoảng chúng cũng săn mồi ở vùng nước tương đối sâu, điều này được minh chứng qua sự hiện diện của các loài cá biển sâu như Pseudoscopelus trong dạ dày của các mẫu vật bắt được ở ngoài khơi Puerto Rico.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Oceanic species. Water color affects its occurrence, at least in the northern Gulf of Mexico, where the fish show preference for blue water. Rarely gathers in schools and usually found as scattered single individuals. Feeds mostly in near-surface waters but sometimes takes food in relatively deep water as is shown by the presence of deep sea fishes as <i>Pseudoscopelus</i> in the stomachs of specimens caught off Puerto Rico.

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Noãn ở giai đoạn gần chín có màu đục, từ trắng đến vàng, đường kính dao động từ 0,3 đến 0,5 mm. Trứng dạng hình cầu, trong suốt, chảy ra từ buồng trứng chín có đường kính khoảng 1 mm.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Subripe ova are opaque, white to yellow, and 0.3 to 0.5 mm in diameter. Transparent spherical eggs flowing out of a ripe ovary measured 1 mm in diameter.

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Cá Gòn xanh. Chiều dài tổng cộng (TL) có thể đạt tới 5 m (16,4 ft) (Heemstra trong sách Smith và Heemstra, 1986). Phân bố rộng khắp thế giới; phía tây Thái Bình Dương từ bắc Biển Nhật Bản đến ngoài khơi quần đảo Kuril phía nam (Parin, 2003); ít nhất từ các đảo San Clemente và Santa Catalina, miền nam California (Pete Thomas, trao đổi cá nhân với M. L.) đến Mejillones, Chile (Chirichigno và Vélez, 1998), bao gồm cả phần tận cùng phía nam Vịnh California (Robertson và Allen, 2015), và quần đảo Galapagos (Grove và Lavenberg, 1997). Sống ở vùng biển khơi; độ phân bố theo chiều sâu: từ gần mặt nước đến độ sâu 600 m (1.968 ft) (Hoolihan và các cộng sự, 2009).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Blue Marlin. To 5 m (16.4 ft) TL (Heemstra in Smith and Heemstra 1986). Circumglobal; western Pacific Ocean north to Sea of Japan, and off southern Kuril Islands (Parin 2003); at least San Clemente and Santa Catalina Islands, southern California (Pete Thomas, pers. comm. to M. L.) to Mejillones, Chile (Chirichigno and Vélez 1998), including southernmost Gulf of California (Robertson and Allen 2015), and Islas Galápagos (Grove and Lavenberg 1997). Oceanic; depth: near surface to 600 m (1,968 ft) (Hoolihan et al. 2009).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Makaira nigricans Lacépède Hist. Nat. Poiss., Vol. 4, p. 688, 1802.