Quay lại danh sách
#37Tập 4

Cá Bàng Chài chấm xanh

Anampses caeruleopunctatus Ruppell, 1828

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-08-13
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bàng Chài chấm xanh
Common Name (EN)
Blue-spotted wrasse
Kích thước
260 mm. Lớn nhất 300 mm.
Size
260 mm. Maximum 300 mm.

Phân bố

Zanziba, Hồng Hải, Ấn Độ, Australia, Indonesia, Philippin, Đài Loan, Nhật Bản, Việt Nam. Trường Sa, Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
de Beaufort, 1940. Orsi, 1974. Nguyễn Hữu Phụng, 1991. Myers, 1991.
Literature
de Beaufort, 1940. Orsi, 1974. Nguyen Huu Phung, 1991. Myers, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Bluespotted wrasse
English name (FishBase)
Bluespotted wrasse
Chiều dài tối đa
42.0 cm TL
Max length
42.0 cm TL
Độ sâu phân bố
3 - 30 m
Depth range
3 - 30 m
Môi trường sống
Neritic, Coral reefs, Rocky
Habitat
Neritic, Coral reefs, Rocky
Sách Đỏ IUCN
DD
IUCN Red List
DD
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá trưởng thành sinh sống tại vùng sóng vỗ của các rạn san hô hoặc vùng bờ biển có đá (Ref. 9710, 58534). Chúng sống đơn độc hoặc theo cặp (Ref. 9710). Cá con rất nhỏ bơi với phần đầu chúc xuống đáy và uốn lượn cơ thể chậm chạp, trông giống như một chiếc lá trôi dạt theo dòng nước (Ref. 48636). Cá non ăn chủ yếu các loài giáp xác nhỏ và giun nhiều tơ, trong khi cá trưởng thành chuyển sang ăn các loài giáp xác lớn hơn, động vật thân mềm cũng như giun nhiều tơ (Ref. 1602). Chúng vùi mình xuống cát vào ban đêm (Ref. 9710). Loài đẻ trứng, có hànhvi ghép đôi rõ ràng trong thời kỳ sinh sản (Ref. 205). Thỉnh thoảng bị bắt bằng lưới kéo (Ref. 30573). Không phổ biến tại các chợ cá. Độ sâu tối thiểu ghi nhận được lấy từ Ref. 30874.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults are found on the surge zone of coral reefs or rocky coasts (Ref. 9710, 58534). They occur singly or in pairs (Ref. 9710). Tiny juveniles swim with head towards the bottom and slowly undulate the body, looking like a floating leaf in the current (Ref. 48636). Young feed primarily on small crustaceans and polychaetes, adults switch to larger crustaceans and mollusks as well as polychaetes (Ref. 1602). They bury at night (Ref. 9710). Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205). Occasionally trawled (Ref. 30573). Not common in fish markets. Minimum depth reported taken from Ref. 30874.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Sinh sống ở môi trường ven bờ, thường xuyên chịu tác động của sóng lớn; có thể được tìm thấy ở độ sâu ít nhất là 60 feet (khoảng 18 mét). Cá non ăn chủ yếu các loài giáp xác nhỏ và giun nhiều tơ, trong khi cá trưởng thành chuyển sang ăn các loài giáp xác lớn hơn, động vật thân mềm cũng như giun nhiều tơ (Ref. 1602).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occupy an inshore habitat, often exposed to surge; may be found in at least 60 feet of water. Young feed primarily on small crustaceans and polychaetes, adults switch to larger crustaceans and mollusks as well as polychaetes (Ref. 1602).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Đẻ trứng, có hành vi ghép đôi rõ ràng trong thời kỳ sinh sản (Ref. 205).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Chẩn loại (được chỉnh lý theo Randall 1972): Vảy đường bên 27; lược mang 18 – 25; vùng giữa lưng của gáy trần hoặc có các vảy nhỏ nằm sâu nối liền qua phần lưng của gáy (rõ hơn ở mẫu vật khô); thân tương đối dài, chiều cao thân bằng 2,3 – 3,2 lần chiều dài chuẩn (SL); độ dày thân bằng 2,2 – 2,7 lần chiều cao thân; chiều dài đầu bằng 2,6 – 3,1 lần chiều dài chuẩn (SL); mõm bằng 2,3 – 2,7 lần chiều dài đầu; mắt bằng 2,6 – 3,7 lần chiều dài mõm; các gai vây lưng mềm; vây đuôi từ cụt đến hơi tròn; vây ngực bằng 1,6 – 1,9 lần chiều dài đầu; vây bụng bằng 2,1 – 2,5 lần chiều dài đầu. Kích thước tối đa của mẫu vật giai đoạn trung gian (IP): 238 mm chiều dài chuẩn (SL) (Myers (1991)), và giai đoạn cá đực cuối (TP): 358 mm chiều dài chuẩn (SL) (Randall 1972). Màu sắc của giai đoạn trung gian (IP) (Hình 1 A, B): thân từ nâu đến nâu cam, trên mỗi vảy có một đốm xanh lam nhạt viền đen; đầu từ nâu đỏ đến nâu cam, có các dải màu xanh lam hẹp viền đen; vây lưng từ nâu đến đỏ nâu với các đốm xanh lam nhỏ viền đen, mép vây hẹp màu xanh lam và có đường viền phụ màu đen; vây hậu môn từ đỏ nâu đến đỏ với 2 hoặc 3 hàng đốm xanh lam nhỏ viền đen, mép vây hẹp màu xanh lam và đường viền phụ màu đen; cuống đuôi có sắc đỏ ở viền trên và dưới; vây đuôi từ nâu đến đỏ nâu với các đốm xanh lam nhỏ viền đen và mép vây màu xanh lam; một vạch màu cam đỏ sẫm, viền xanh lam ở gốc vây ngực, phần trên có màu đen sẫm.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Diagnosis (modified after Randall 1972): Lateral-line scales 27; gill rakers 18 – 25; mid-dorsal region of nape naked or with small deeply embedded scales continuous across the dorsal part of nape (more apparent in dried specimens); body relatively elongate, the depth 2.3 – 3.2 in SL; body width 2.2 – 2.7 in depth; head length 2.6 – 3.1 in SL; snout 2.3 – 2.7 in head length; eye 2.6 – 3.7 in snout; dorsal spines flexible; caudal fin truncate to slightly rounded; pectoral fins 1.6 – 1.9 in head length; pelvic fins 2.1 – 2.5 in head length. Maximum size of IP specimens, 238 mm SL (Myers (1991), and TP, 358 mm SL (Randall 1972). Colour of IP (Fig. 1 A, B): body brown to orange-brown, with a dark edged pale blue spot on each scale; head reddish-brown to orange-brown, with dark-edged narrow blue bands; dorsal fin brown to brownish-red with small dark-edged blue spots, a narrow blue margin and black submarginal line; anal fin brownish-red to red with 2 or 3 rows of small dark-edged blue spots, a narrow blue margin, and black submarginal line; caudal peduncle with reddish hue on upper and lower margins; caudal fin brown to reddish-brown with small dark-edged blue spots and blue margins; a dusky orange-red bar, edged in blue at pectoral base, the upper portion blackish.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Anampses caeruleopunctatus Ruppell, Atlas Reise Nordl. Africa Fische Rothen Meeres, p. 42, pl. 10, 1828; Cuvier and Valenciennes, 1839; Gunther, 1862; Day, 1878; Jordan and Seale, 1906; de Beaufort, 1940; Herre, 1953; Matsubara, 1955; Carcasson, 1997; Myers, 1991.
Anampses caeruleopunctatus Bleeker, Nat. Tijds. Ned. Ind. Vol. 19, p. 342, 1859; Fowler, 1938.