Cá Bàng Chài chấm xanh

Đặc điểm hình thái
Chẩn loại (được chỉnh lý theo Randall 1972): Vảy đường bên 27. Lược mang 18 – 25.
Vùng giữa lưng của gáy trần hoặc có các vảy nhỏ nằm sâu nối liền qua phần lưng của gáy (rõ hơn ở mẫu vật khô). Thân tương đối dài, chiều cao thân bằng 2,3 – 3,2 lần chiều dài chuẩn (SL).
Độ dày thân bằng 2,2 – 2,7 lần chiều cao thân. Chiều dài đầu bằng 2,6 – 3,1 lần chiều dài chuẩn (SL).
Mõm bằng 2,3 – 2,7 lần chiều dài đầu. Mắt bằng 2,6 – 3,7 lần chiều dài mõm.
Các gai vây lưng mềm. Vây đuôi từ cụt đến hơi tròn.
Vây ngực bằng 1,6 – 1,9 lần chiều dài đầu. Vây bụng bằng 2,1 – 2,5 lần chiều dài đầu.
Kích thước tối đa của mẫu vật giai đoạn trung gian (IP): 238 mm chiều dài chuẩn (SL) (Myers (1991)), và giai đoạn cá đực cuối (TP): 358 mm chiều dài chuẩn (SL) (Randall 1972).
Màu sắc của giai đoạn trung gian (IP) (Hình 1 A, B): thân từ nâu đến nâu cam, trên mỗi vảy có một đốm xanh lam nhạt viền đen. Đầu từ nâu đỏ đến nâu cam, có các dải màu xanh lam hẹp viền đen.
Vây lưng từ nâu đến đỏ nâu với các đốm xanh lam nhỏ viền đen, mép vây hẹp màu xanh lam và có đường viền phụ màu đen. Vây hậu môn từ đỏ nâu đến đỏ với 2 hoặc 3 hàng đốm xanh lam nhỏ viền đen, mép vây hẹp màu xanh lam và đường viền phụ màu đen.
Cuống đuôi có sắc đỏ ở viền trên và dưới. Vây đuôi từ nâu đến đỏ nâu với các đốm xanh lam nhỏ viền đen và mép vây màu xanh lam.
Một vạch màu cam đỏ sẫm, viền xanh lam ở gốc vây ngực, phần trên có màu đen sẫm.
