Quay lại danh sách
#4Tập 4

Cá Bàng Chài đuôi xanh

Cheilinus chlorurus (Bloch, 1791).

WoRMS — Tên cũ — đã được cập nhật
Tên hiện hành: Cheilinus chlorourus
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bàng rạn đuôi xanh, Cá Chài biển đuôi xanh
Common Name
Floral maori wrasse
Kích thước chiều dài
26 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 84 - 175 mm. Lớn nhất 260 mm.

Size: 84 - 175 mm. Maximum 260 mm.

Dải độ sâu sinh thái
1m – 30m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 30 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Đông Phi
Ấn Độ
Thái Lan
Australia
Indonesia
Philippin
Trung Quốc
Nhật Bản

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceannography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
de Beaufort, 1940. Trịnh Bảo San, 1962. Orsi, 1974.
Literature
de Beaufort, 1940. Zheng, 1962. Orsi, 1974.

Thông Số Sinh Học & Sinh Thái

Dữ liệu FishBase v25.04
Chiều Dài Tối Đa
45 cm
Chiều dài tổng cộng (TL)
Sinh Thái & Môi Trường Sống
Phạm vi độ sâu phân bố1 - 30 m
Tập tính dinh dưỡngSăn mồi lớn (Động vật ăn thịt)
Sinh Sản & Tập Tính Bầy Đàn
Hình thức sinh sảndioecism
Bảo Tồn & An Toàn Thực Phẩm
Vô hại đối với con người

Không ghi nhận độc tính hoặc nguy cơ gây hại đối với thợ lặn và người bơi lội.

Chỉ số dễ bị tổn thương sinh thái
35.0 / 100 (Ít tổn thương)
Giá trị thương mại & Nuôi trồngKhai thác thương mại nhỏ / địa phương • Nuôi trồng: Không / Hiếm khi nuôi

Tư Liệu Khoa Học & Ghi Chú Chuyên Sâu

Tóm tắt sinh học (FishBase v25.04)(Biology summary (FishBase v25.04))

Cá trưởng thành sinh sống ở đầm phá và các rạn san hô ven bờ, tại những khu vực có nền đáy hỗn hợp gồm cát, mảnh vụn san hô và san hô (Ref. 9710). Thỉnh thoảng xuất hiện ở các thảm cỏ biển. Thức ăn chủ yếu gồm các loài động vật không xương sống ở tầng đáy như thân mềm và động vật giáp xác. Loài đẻ trứng, có tập tính bắt cặp rõ rệt trong mùa sinh sản (Ref. 205).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults inhabit lagoon and coastal reefs, in areas with mixed sand, rubble, and coral (Ref. 9710). Occasionally in grassy areas. Feed mainly on benthic invertebrates such as mollusks and crustaceans. Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205).

Ghi chú sinh thái học(Ecology notes)

Phân bố tại đầm phá và các rạn san hô ven bờ, sống ở các khu vực nền đáy hỗn hợp gồm cát, mảnh vụn san hô và san hô (Ref. 9710). Đôi khi được tìm thấy ở các vùng cỏ biển. Chuyên ăn các loài động vật không xương sống ở tầng đáy như động vật thân mềm và động vật giáp xác.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits lagoon and coastal reefs, in areas with mixed sand, rubble, and coral (Ref. 9710). Occasionally in grassy areas. Feeds mainly on benthic invertebrates such as molluscs and crustaceans.

Ghi chú sinh sản & Vòng đời(Reproduction notes)

Đẻ trứng, có hành vi bắt cặp riêng biệt trong thời gian sinh sản (Ref. 205).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Synonym: Sparus chlorurus Bloch, Naturges. Ausland. Fische, Vol. 5, p. 24, pl. 260, 1791.
Cheilinus punctatus Bennett, Proc. Zool. Soc. London, Vol. 1, p. 167, 1831.
Cheilinus quinquecinctus Ruppell, Neue Wirbelt, Fische Rothen Meeres, p. 19, pl. 6, fig. 1, 1835.
Cheilinus punctulatus Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 14, p. 87, pl. 396, 1839. Peters, 1855.
Cheilinus guttatus Bleeker, Nat. Gen. Arch. Ned. Ind., ser. 2, Vol. 4, p. 161, 1847.
Cheilinus chlorurus Day, Fishes India, part 3, p. 393, 1877; Fowler, 1838; de Beaufort, 1940; Herre, 1953; Matsubara, 1955; Zheng, 1962.
Chilinus chlorurus Gunther, Fische der Sudsee, Vol. 2, p. 245, pl. 132, 1881.
Thalliiurus chlorurus Jordan and Seale, Bull. U. S. Bur. Fish., Vol. 25, p. 310, 1906.
Cheilinus chlorourus Heere, Field Mus. Nat. Hist., Zool. Ser., Vol. 21, p. 326, 1936. Fowler, 1936.