Cá Bàng Chài năm sọc ngang
Hemigymnus fasciatus

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Thường phân bố ở các rạn san hô và bãi triều rạn san hô đến độ sâu ít nhất là 20 m. Cá non có tập tính ẩn náu kín đáo ở các rạn san hô ven bờ. Cá trưởng thành kích thước lớn bơi lội tự do trên các rạn san hô, sống đơn độc hoặc tụ tập thành các đàn nhỏ, lỏng lẻo (Ref. 48636). Cá trưởng thành kiếm ăn chủ yếu bằng cách múc đầy cát và sỏi vào miệng, sau khi sàng lọc con mồi là các loài động vật nhỏ, chúng thải cát qua khe mang và đẩy các mảnh vô cơ ra khỏi miệng. Thành phần thức ăn trong ruột có thể bao gồm tôm và 25% vỏ nát của các loài cầu gai <i>Echinometra</i> và <i>Diadema</i>, đây là những con mồi lớn; phần thức ăn còn lại bao gồm rất nhiều loài ốc nhỏ, hai mảnh vỏ, cua, sao biển đuôi rắn, trùng lỗ và trứng chưa được xác định (Ref. 93095). Thức ăn chủ yếu gồm các loài giáp xác nhỏ, thân mềm và động vật da gai (Ref. 9823). Độ sâu tối thiểu ghi nhận được lấy từ Ref. 128797.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found mostly on coral reefs and reef flats to at least 20 m depth. Juveniles secretive on inshore reefs. Large adults swim openly on reefs, singly or in small loose aggregations (Ref. 48636). Adults feed mainly by taking mouthfuls of sand and gravel, releasing sand from the gill opening after sorting the small animal prey and ejecting the inorganic fragments from the mouth. Gut contents may contain shrimps and 25% the crushed remains of the echinoids <i>Echinometra</i> and <i>Diadema</i>, these were large prey; remaining food material consisted of very small gastopods, bivalves, crabs, ophiuroids, foraminiferans, and unidentified eggs (Ref. 93095). Feed mainly on small crustaceans, mollusks and echinoderms (Ref. 9823). Minimum depth reported taken from Ref. 128797.
Phân bố ở vùng ven bờ (Ref. 75154).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs inshore (Ref. 75154).
Đẻ trứng, có hành vi bắt cặp rõ rệt trong mùa sinh sản (Ref. 205).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Oviparous, with distinct pairing during breeding (Ref. 205).
