Quay lại danh sách
#40Tập 4

Cá Bàng Chài năm sọc ngang

Hemigymnus fasciatus (Bloch, 1792)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-08-13
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bàng Chài năm sọc ngang
Common Name (EN)
Barred thicklip wrasse
Kích thước
430 mm. Lớn nhất 750 mm.
Size
430 mm. Maximum 750 mm.

Phân bố

Zanziba, Hồng Hải, Ấn Độ, Srilanca, Indonesia, Samoa, Carolin, Nhật Bản, Việt Nam. Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
de Beaufort, 1940. Orsi, 1974. Carcasson, 1977.
Literature
de Beaufort, 1940. Orsi, 1974. Carcasson, 1977.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Barred thicklip
English name (FishBase)
Barred thicklip
Chiều dài tối đa
30.0 cm TL
Max length
30.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 25 m
Depth range
0 - 25 m
Môi trường sống
Coral reefs, Rocky
Habitat
Coral reefs, Rocky
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Thường phân bố ở các rạn san hô và bãi triều rạn san hô đến độ sâu ít nhất là 20 m. Cá non có tập tính ẩn náu kín đáo ở các rạn san hô ven bờ. Cá trưởng thành kích thước lớn bơi lội tự do trên các rạn san hô, sống đơn độc hoặc tụ tập thành các đàn nhỏ, lỏng lẻo (Ref. 48636). Cá trưởng thành kiếm ăn chủ yếu bằng cách múc đầy cát và sỏi vào miệng, sau khi sàng lọc con mồi là các loài động vật nhỏ, chúng thải cát qua khe mang và đẩy các mảnh vô cơ ra khỏi miệng. Thành phần thức ăn trong ruột có thể bao gồm tôm và 25% vỏ nát của các loài cầu gai <i>Echinometra</i> và <i>Diadema</i>, đây là những con mồi lớn; phần thức ăn còn lại bao gồm rất nhiều loài ốc nhỏ, hai mảnh vỏ, cua, sao biển đuôi rắn, trùng lỗ và trứng chưa được xác định (Ref. 93095). Thức ăn chủ yếu gồm các loài giáp xác nhỏ, thân mềm và động vật da gai (Ref. 9823). Độ sâu tối thiểu ghi nhận được lấy từ Ref. 128797.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found mostly on coral reefs and reef flats to at least 20 m depth. Juveniles secretive on inshore reefs. Large adults swim openly on reefs, singly or in small loose aggregations (Ref. 48636). Adults feed mainly by taking mouthfuls of sand and gravel, releasing sand from the gill opening after sorting the small animal prey and ejecting the inorganic fragments from the mouth. Gut contents may contain shrimps and 25% the crushed remains of the echinoids <i>Echinometra</i> and <i>Diadema</i>, these were large prey; remaining food material consisted of very small gastopods, bivalves, crabs, ophiuroids, foraminiferans, and unidentified eggs (Ref. 93095). Feed mainly on small crustaceans, mollusks and echinoderms (Ref. 9823). Minimum depth reported taken from Ref. 128797.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố ở vùng ven bờ (Ref. 75154).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs inshore (Ref. 75154).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Đẻ trứng, có hành vi bắt cặp rõ rệt trong mùa sinh sản (Ref. 205).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Oviparous, with distinct pairing during breeding (Ref. 205).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Labrus fasciatus Bloch, Naturg. Ausl. Fische, Vol. 6, p. 6, 1792.
Labrus fuliginosus Lacepede, Hist. Nat. Poiss., Vol. 3, pp. 437, 193, 1802.
Scarus quinquefasciatus Bennett, Fishes Ceylon, pl. 23, 1830.
Mullus fasciatus Thunberg, Voy. Japan, Vol. 4, p. 351, pl. 314, 1796.
Tautoga fasciata Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 13, p. 303, 1839.
Sparus zonephorus Lacepede, Hist. Nat. Poiss., Vol. 4, pp. 51 and 155, 1802.
Tautoga leucomos Bleeker, Nat. Tijds. Ned. Ind., Vol. 15, p. 239, 1858.
Halichoeres sexfasciatus Ruppell, Neue Wirbelt., Fische Rothen Meeres, p. 18, pl. 5, fig. 3, 1835.
Hemigymnus fasciatus Gunther, Ann. Mag. Nat. Hist., p. 386, 1861; de Beaufort, 1940; Herre, 1953; Matsubara, 1955; Carcasson, 1977; Myers, 1991.
Hemigymnus sexfasciata Gunther, Cat. Fish. Brit. Mus., Vol. 4, p. 139, 1862.
Hemigymnus fuliginosus Jordan and Seale, Bull. U. S. Bur. Fish., Vol. 25, p. 295, 1906; Snyder, 1912.