Quay lại danh sách
#41Tập 4

Cá Bàng Chài trót

Hemigymnus melapterus (Bloch, 1791)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-08-13
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bàng Chài trót
Common Name (EN)
Blackedge thicklip wrasse
Kích thước
350 - 365 mm. Lớn nhất 710 mm.
Size
350 - 365 mm. Maximum 710 mm.

Phân bố

Madagasca, Zanziba, Ấn Độ, Andaman, Indonesia, Australia, Samoa, Carolin, Philippin, Nhật Bản, Melanesia, Việt Nam. Trung Bộ, Trường Sa.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
de Beaufort, 1940. Orsi, 1974. Carcasson, 1977. Nguyễn Hữu Phụng, 1991. Myers, 1991.
Literature
de Beaufort, 1940. Orsi, 1974. Carcasson, 1977. Nguyen Huu Phung, 1991. Myers, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Blackeye thicklip
English name (FishBase)
Blackeye thicklip
Chiều dài tối đa
39.599998474121094 cm TL
Max length
39.599998474121094 cm TL
Trọng lượng tối đa
1,321 g
Max weight
1,321 g
Độ sâu phân bố
0 - 30 m
Depth range
0 - 30 m
Môi trường sống
Estuaries, Mangroves, Coral reefs
Habitat
Estuaries, Mangroves, Coral reefs
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
variable
Feeding type
variable
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Sinh sống tại các bãi rạn vùng dưới triều, trong các đầm phá và rạn san hô hướng biển. Cá con sống ở vùng ven bờ, thường ẩn nấp giữa các đám san hô phân nhánh, trong khi cá trưởng thành xuất hiện ở các khu vực có nền đáy hỗn hợp gồm cát, vụn san hô và san hô sống (Ref. 9710). Những cá thể trưởng thành kích thước lớn thường phân bố ở vùng nước sâu hơn (Ref. 48636). Chiều dài tối đa khó vượt quá 45 cm (chiều dài tổng - TL), cá thể lớn nhất từng ghi nhận có chiều dài 37 cm TL (Ref). Thức ăn chủ yếu gồm các loài không xương sống nhỏ, đặc biệt là động vật giáp xác, giun nhiều tơ, thân mềm và sao biển đuôi rắn (Ref. 9823). Thành phần thức ăn thay đổi theo quá trình sinh trưởng của cá, chuyển từ các loài giáp xác phù du tầng đáy sang động vật không xương sống có vỏ cứng (Ref. 37816). Độ sâu tối thiểu được ghi nhận theo Ref. 128797.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in subtidal reef flats and lagoon and seaward reefs. Juveniles occur inshore, found among branching corals while adults found in areas of mixed sand, rubble, and coral (Ref. 9710). Large adults in deeper water (Ref. 48636). Maximum length beyond 45 cm TL is unlikely, with largest measured individual at 37 cm TL (Ref, Feeds mainly on small invertebrates, especially crustaceans, polychaete worms, mollusks and brittle stars (Ref. 9823). Diet changing from primarily demersal planktonic crustaceans to hard-shelled invertebrates with growth (Ref. 37816). Minimum depth reported taken from Ref. 128797.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố ở vùng ven bờ (Ref. 75154). Sinh sống tại các bãi rạn vùng dưới triều, trong các đầm phá và rạn san hô hướng biển. Cá con thường ẩn nấp giữa các đám san hô phân nhánh, trong khi cá trưởng thành được tìm thấy ở các khu vực đáy hỗn hợp gồm cát, vụn san hô và san hô (Ref. 9710). Thức ăn chủ yếu gồm các loài không xương sống nhỏ, đặc biệt là động vật giáp xác, giun nhiều tơ, thân mềm và sao biển đuôi rắn (Ref. 9823). Thành phần thức ăn thay đổi theo quá trình sinh trưởng, từ các loài giáp xác phù du tầng đáy sang động vật không xương sống có vỏ cứng (Ref. 37816).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occur inshore (Ref. 75154). Found in subtidal reef flats and lagoon and seaward reefs. Juveniles found among branching corals while adults found in areas of mixed sand, rubble, and coral (Ref. 9710). Feed mainly on small invertebrates, especially crustaceans, polychaete worms, molluscs and brittle stars (Ref. 9823). Diet changing from primarily demersal planktonic crustaceans to hard-shelled invertebrates with growth (Ref. 37816).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Đẻ trứng, có hành vi bắt cặp rõ rệt trong thời kỳ sinh sản (Ref. 205).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Oviparous, with distinct pairing during breeding (Ref. 205).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Labrus melapterus Bloch, Naturg. Ausl. Fische, Vol. 5, p. 137, pl. 285, 1791.
Tautoga melapterus Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 13, p. 311, 1839.
Tautoga dimidiata Bleeker, Verh. Bat. Gn., Vol. 23, Gladschub. Labroid., p. 18, 1849.
Hemigymnus melanopterus Gunther, Cat. Fish. Brit. Mus., Vol. 4, p. 139, 1862; Klunzinger, 1879.
Labrichthys bicolor Day, Proc. Zool. Soc. London, p. 696, 1870.
Hemigymnus melapterus Bleeker, Atlas Ichth., Vol. 1, p. 142, 1862; Fowler, 1938; Beaufort, 1940; Herre, 1953; Matsubara, 1955; Carcasson, 1977; Myers, 1991.
Cheilolabrus magnilabrus Alleyne and Macleay, Proc. Linn. Soc. New South Wales, Vol. 1, p. 345, pl. 16, fig. 2, 1877.